Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13132:2011, quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với đĩa Petri chế tạo bằng thủy tinh sử dụng trong các phòng thí nghiệm. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu về phạm vi, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định trong các điều khoản đầu của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 11089:2015 quy định các yêu cầu đối với đĩa Petri bằng thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, bao gồm cả loại sử dụng một lần và loại có thể tái sử dụng nhiều lần. Các dụng cụ này được thiết kế đặc biệt để phục vụ cho việc nuôi cấy vi sinh vật, tế bào, cũng như thực hiện các phản ứng hóa học hoặc sinh học quy mô nhỏ yêu cầu môi trường vô trùng và quan sát trực quan rõ ràng.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tổ chức cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 1044 (ISO 3819) về dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm.
- ISO 3585 về thủy tinh borosilicat 3.3 - loại vật liệu có tính năng chịu nhiệt và kháng hóa chất vượt trội.
- Các tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp thử nghiệm độ bền thủy phân và độ bền sốc nhiệt của thủy tinh.
Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về các bộ phận cấu thành của đĩa Petri nhằm thống nhất cách hiểu trong sản xuất và kiểm định:
- Đế đĩa Petri (Base): Là phần chứa mẫu hoặc môi trường nuôi cấy (như thạch dinh dưỡng), có đường kính nhỏ hơn và chiều cao thành đĩa lớn hơn so với nắp.
- Nắp đĩa Petri (Lid): Là phần che phủ phía trên, có đường kính lớn hơn để úp vừa vặn lên phần đế, giúp ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài nhưng vẫn đảm bảo sự trao đổi khí cần thiết.
Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu chế tạo
Vật liệu thủy tinh dùng để sản xuất đĩa Petri phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về mặt vật lý và hóa học để không làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm:
- Chất lượng thủy tinh: Thủy tinh phải trong suốt, không có bọt khí, vết rạn nứt, tạp chất hoặc các khuyết tật quang học khác có thể gây cản trở quá trình quan sát mẫu dưới kính hiển vi hoặc bằng mắt thường.
- Độ bền hóa học: Thủy tinh phải có độ bền thủy phân cao (thường là thủy tinh borosilicat hoặc thủy tinh soda-lime đạt chuẩn), đảm bảo không giải phóng các ion kiềm vào môi trường nuôi cấy, tránh làm thay đổi độ pH của mẫu thử.
- Khả năng chịu nhiệt: Đối với loại đĩa Petri tái sử dụng, vật liệu phải chịu được quá trình khử trùng lặp đi lặp lại bằng nhiệt khô (lên đến 180 độ C) hoặc hấp tiệt trùng áp suất cao (autoclave) mà không bị nứt vỡ hoặc suy giảm chất lượng.
Yêu cầu về thiết kế và kích thước hình học
Thiết kế của đĩa Petri theo TCVN 11089:2015 phải tuân thủ các nguyên tắc hình học nghiêm ngặt:
- Độ phẳng của đáy: Đáy của phần đế và bề mặt của nắp phải cực kỳ phẳng. Độ phẳng tối ưu giúp môi trường nuôi cấy dạng lỏng phân bố đều với độ dày đồng nhất trên toàn bộ bề mặt đĩa.
- Độ dày thành đĩa: Thành đĩa phải có độ dày đồng đều, vuông góc với đáy để đảm bảo độ bền cơ học khi xếp chồng nhiều đĩa lên nhau trong tủ ấm hoặc tủ lạnh.
- Sự tương thích giữa nắp và đế: Khoảng hở giữa nắp và đế phải được tính toán khoa học để vừa ngăn chặn bụi bẩn, vi sinh vật xâm nhập, vừa cho phép không khí lưu thông tối thiểu, tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước quá mức trên nắp đĩa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11089:2015
ISO 13132:2011
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - ĐĨA PETRI
Laboratory glassware - Petri dishes
TCVN 11089:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 13132:2011;
TCVN 11089:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - ĐĨA PETRI
Laboratory glassware - Petri dishes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử cho đĩa petri bằng thủy tinh cho mục đích sử dụng chung trong phòng thí nghiệm và cho thực hành vi sinh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1046 (ISO 719) Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98°C - Phương pháp thử và phân cấp.
3. Kiểu
Có hai kiểu đĩa Petri được sử dụng trong tiêu chuẩn này
Kiểu 1 - Đĩa Petri thành dày
Kiểu 2 - Đĩa Petri thành mỏng
4. Cỡ danh định và dãy
4.1. Cỡ danh định
Đĩa Petri phải có các cỡ danh định như sau:
50, 60, 80, 100, 120, 150 và 200 milimét.
CHÚ THÍCH: Đối với đĩa Dãy B, cỡ danh định dựa trên đường kính ngoài của đĩa dưới.
4.2. Dãy
Đĩa Petri phải phù hợp với các yêu cầu về kích thước như sau:
Dãy A - Kích thước theo Bảng 1.
Dãy B - Kích thước theo Bảng 2.
5. Ký hiệu
Đĩa Petri phù hợp với tiêu chuẩn này phải có cỡ danh định được ký hiệu theo kiểu và dãy.
Ký hiệu của đĩa Petri thành dày có cỡ danh định 120 mm, Kiểu 1, Dãy A:
Đĩa Petri TCVN 11089 (ISO 13132) - 120 x 20 - 1A
Nếu đĩa dưới (2) và đĩa trên (1) tách rời, ký hiệu phải như sau.
Ký hiệu của đĩa dưới có thành dày (2), cỡ danh định 120 mm, Kiểu 1, Dãy A:
Đĩa Petri dưới TCVN 11089 (ISO 13132) -120 x 20 - 1A - 2
Ký hiệu của đĩa trên có thành dày, cỡ danh định 120 mm, Kiểu 1, Dãy A:
Đĩa Petri trên TCVN 11089 (ISO 13132) - 120 x 20 - 1A- 1
6. Vật liệu
Đĩa Petri phải được làm bằng thủy tinh trong suốt có độ bền nước Loại HBG 1, Loại HBG 2 hoặc HGB 3 theo TCVN 1046 (ISO 719). Thủy tinh không được có ứng suất và khuyết tật có thể ảnh hưởng đến sự an toàn, độ bền hoặc ngoại quan như đường gờ và lượn sóng do khuôn đúc.
Thủy tinh phải đồng đều về màu sắc.
7. Kích thước
7.1. Đĩa Petri Dãy A
Đĩa Petri Dãy A phải phù hợp với kích thước được quy định trong Bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11082-1:2015 (ISO 649-1:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích sử dụng chung - Phần 1: Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11553:2016 (EN 384:2015) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh và chất dẻo - Nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11556:2016 (ISO 1768:1975) về Tỉ trọng kế thủy tinh - Hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước (để xây dựng các bảng đo chất lỏng)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11560:2016 (ISO 4785:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Van thủy tinh lỗ thẳng để sử dụng chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11561:2016 (ISO 4794:1982) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phương pháp đánh giá độ bền hóa của lớp men được sử dụng để mã màu và ghi nhãn bằng màu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11082-1:2015 (ISO 649-1:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Tỉ trọng kế cho mục đích sử dụng chung - Phần 1: Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11553:2016 (EN 384:2015) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh và chất dẻo - Nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11556:2016 (ISO 1768:1975) về Tỉ trọng kế thủy tinh - Hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước (để xây dựng các bảng đo chất lỏng)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11560:2016 (ISO 4785:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Van thủy tinh lỗ thẳng để sử dụng chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11561:2016 (ISO 4794:1982) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phương pháp đánh giá độ bền hóa của lớp men được sử dụng để mã màu và ghi nhãn bằng màu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- Số hiệu: TCVN11089:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
