Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 719:1985. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định độ bền nước của hạt thủy tinh ở nhiệt độ 98 độ C và cách thức phân cấp thủy tinh dựa trên kết quả thử nghiệm này. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nước của các hạt thủy tinh ở nhiệt độ 98 độ C. Độ bền nước được xác định bằng thể tích dung dịch axit tiêu tốn để chuẩn độ lượng kiềm giải phóng ra từ 1 gam hạt thủy tinh trong điều kiện thử nghiệm xác định. Thể tích axit này cũng được dùng làm cơ sở để phân cấp độ bền nước của thủy tinh.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại thủy tinh có độ bền nước cao, trung bình hoặc thấp, giúp đánh giá chất lượng và khả năng chống ăn mòn hóa học của vật liệu thủy tinh khi tiếp xúc với môi trường nước hoặc các tác nhân hóa học khác trong quá trình sử dụng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là vô cùng cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh như: ISO 385 (Buret), ISO 648 (Pipet một mức), ISO 1773 (Bình đun sôi cổ hẹp), ISO 3819 (Cốc thí nghiệm) và ISO 4788 (Ống đong chia độ). Việc tuân thủ các tiêu chuẩn dụng cụ này nhằm đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp thử dựa trên nguyên tắc đun sôi một khối lượng hạt thủy tinh xác định (đã được chuẩn bị với kích thước hạt nằm trong khoảng quy định từ 300 micromet đến 500 micromet) trong nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương ở nhiệt độ 98 độ C trong thời gian chính xác là 60 phút.
- Sau khi kết thúc quá trình đun sôi, lượng kiềm giải phóng ra từ các hạt thủy tinh vào dung dịch chiết được xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch axit clohydric nồng độ 0,01 mol/l, sử dụng chất chỉ thị màu là metyl đỏ để nhận biết điểm tương đương.
- Kết quả độ bền nước cuối cùng được biểu thị bằng thể tích dung dịch axit clohydric (tính bằng mililit) tiêu tốn cho mỗi gam hạt thủy tinh thử nghiệm.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
- Trong quá trình thử nghiệm, chỉ được sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích hóa học được công nhận và nước sử dụng phải tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng.
- Nước dùng để thử nghiệm và chuẩn bị dung dịch phải là nước loại 1 hoặc loại 2 theo tiêu chuẩn quy định, không chứa các tạp chất hữu cơ, có độ dẫn điện cực thấp và không chứa các chất có tính axit hoặc kiềm để tránh làm sai lệch kết quả chuẩn độ.
- Dung dịch axit clohydric chuẩn độ phải có nồng độ chính xác là 0,01 mol/l và được hiệu chuẩn kỹ lưỡng trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Chất chỉ thị màu metyl đỏ được chuẩn bị bằng cách hòa tan natri metyl đỏ trong nước hoặc cồn theo tỷ lệ quy định để đảm bảo độ nhạy tối đa khi chuyển màu ở điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY TINH - ĐỘ BỀN NƯỚC CỦA HẠT THỦY TINH Ở 98 °C - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ PHÂN CẤP
Glass - Hydrolytic resistance of glass grains at 98 °C - Method of test and classification
Lời nói đầu
TCVN 1046: 2004 thay thế TCVN 1046: 88.
TCVN 1046: 2004 hoàn toàn tương đương ISO 719: 1985.
TCVN 1046: 2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THỦY TINH - ĐỘ BỀN NƯỚC CỦA HẠT THỦY TINH Ở 98 °C - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ PHÂN CẤP
Glass - Hydrolytic resistance of glass grains at 98 °C - Method of test and classification
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định:
a) phương pháp xác định độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 °C. Độ bền nước được đo và biểu thị bằng lượng axit cần thiết để chuẩn độ lượng kiềm tách ra từ một đơn vị khối lượng thủy tinh và cũng có thể được biểu thị bằng lượng natri oxit tương đương với lượng axit này.
b) việc phân cấp thủy tinh theo độ bền nước được xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thủy tinh có độ bền thấp. Đối với các cấp thủy tinh có độ bền cao hơn, nên áp dụng phương pháp quy định trong TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985)
CHÚ THÍCH: Cần chú ý rằng không có sự tương quan chính xác giữa cách phân cấp quy định trong tiêu chuẩn này với cách phân cấp đưa ra trong TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985) và vì vậy, điều cốt yếu là cần xác định rõ, sẽ áp dụng cách phân cấp nào.
TCVN 7149 - 1: 2002 (ISO 385 -1: 1984) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 7149 - 2: 2002 (ISO 385 - 2: 1984) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret - Phần 2: Buret không quy định thời gian chờ.
TCVN 7151: 2002 (ISO 648: 1977) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985) Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 121 °C - Phương pháp thử và phân cấp.
TCVN 7153: 2002 (ISO 1042: 1985) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức.
ISO 1773: 1976, Laboratory glassware – Boiling flasks (narrow necked) (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun sôi (cổ hẹp)).
TCVN 4851: 89 (ISO 3696: 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7154: 2002 (ISO 3819: 1985) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ.
Phương pháp thử là phép thử áp dụng cho thủy tinh vật liệu ở dạng hạt. Ngâm 2 g hạt thủy tinh có kích thước từ 300 mm đến 500 mm trong nước loại 2 trong 60 phút ở nhiệt độ 98 °C. Đo mức độ ăn mòn do nước bằng cách phân tích dung dịch thu được.
Trong suốt quá trình thử, trừ khi có những quy định khác, chỉ sử dụng các thuốc thử cấp độ phân tích.
4.1 Nước loại 2, phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 4851 - 89 (ISO 3696: 1987) và đã loại các khí hoà tan như cacbon oxit bằng cách đun sôi ít nhất trong 15 phút trong bình đun sôi (5.6).
Thông thường nước này được bảo quản trong 24 giờ trong bình có nút đậy với pH không đổi.
Khi thử, ngay trước khi sử dụng, nước này phải trung hoà với metyl đỏ, có nghĩa là nó phải tạo màu đỏ cam (không phải là đỏ tím hoặc vàng) tương đương với pH 5,5 ± 0,1 khi thêm hai giọt dung dịch chỉ thị metyl đỏ (4.4) vào 25 ml
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007 về Sợi thuỷ tinh - Thuỷ tinh hệ E, C, S - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-3:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-5:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ xe của sợi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007 về Sợi thuỷ tinh - Thuỷ tinh hệ E, C, S - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7432-2:2004 (ISO 4802-2:1988) về Dụng cụ bằng thuỷ tinh - Độ bền nước bề mặt trong của bao bì thuỷ tinh - Phần 2: Xác định bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa và phân cấp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-3:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-5:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ xe của sợi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- Số hiệu: TCVN1046:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
