Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3344:1997. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm của các sản phẩm sợi thủy tinh. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu và chi tiết các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và kỹ thuật về đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm sợi thủy tinh thương mại, bao gồm nhưng không giới hạn ở: sợi thô (rovings), sợi cắt ngắn (chopped strands), sợi băm, vải dệt, tấm sợi thủy tinh (mats) và các cấu trúc sợi gia cường khác.
- Mục đích thử nghiệm: Xác định lượng nước tự do hoặc các chất dễ bay hơi có trên bề mặt hoặc bên trong cấu trúc sợi thủy tinh tại thời điểm tiến hành thử nghiệm. Kết quả được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu thử.
- Trường hợp ngoại lệ: Phương pháp này không áp dụng cho các sản phẩm sợi thủy tinh đã được tẩm thấm hoặc phủ bằng các chất hữu cơ (như nhựa, chất liên kết đặc biệt) mà các chất này có khả năng bị phân hủy hoặc bay hơi ở nhiệt độ sấy quy định, làm sai lệch kết quả đo độ ẩm thực tế.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 2101 (ISO 291): Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho việc điều hòa và thử nghiệm, nhằm kiểm soát điều kiện môi trường phòng thí nghiệm.
- ISO 1889: Sợi gia cường - Xác định mật độ tuyến tính, áp dụng đối với các sản phẩm sợi dạng cuộn.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan đến quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cho từng loại sản phẩm sợi thủy tinh cụ thể, đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
3. Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm dựa trên sự chênh lệch khối lượng của mẫu trước và sau khi sấy khô:
- Mẫu thử được cân ở trạng thái ban đầu để xác định khối lượng ướt (khối lượng trước khi sấy).
- Tiến hành sấy mẫu thử trong tủ sấy ở một nhiệt độ quy định cụ thể (thông thường là 105 độ C, hoặc nhiệt độ khác phù hợp với đặc tính kỹ thuật của loại sợi thủy tinh cụ thể) cho đến khi mẫu đạt đến khối lượng không đổi.
- Khái niệm khối lượng không đổi: Được xác định khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp (sau khi sấy thêm một khoảng thời gian quy định) không vượt quá sai số cho phép (thường là 0,1% khối lượng mẫu hoặc theo quy định cụ thể của tiêu chuẩn).
- Hàm lượng ẩm được tính toán bằng công thức phần trăm dựa trên lượng khối lượng mất đi sau quá trình sấy so với khối lượng ban đầu của mẫu thử.
4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Để kết quả thử nghiệm đạt độ chính xác và có giá trị pháp lý, phòng thử nghiệm bắt buộc phải trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Tủ sấy: Phải là loại tủ sấy thông gió cưỡng bức (có quạt tuần hoàn không khí), có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C (hoặc nhiệt độ sấy yêu cầu khác) với dung sai cực kỳ nghiêm ngặt là ± 3 độ C.
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân có độ nhạy và độ chính xác cao, khả năng đọc trực tiếp đến 0,1 mg (hoặc tối thiểu là 1 mg tùy thuộc vào khối lượng của mẫu thử) để hạn chế tối đa sai số cân đo.
- Bình hút ẩm: Phải chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel hoạt tính hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu thử về nhiệt độ phòng sau khi sấy trước khi tiến hành cân, ngăn ngừa tuyệt đối việc mẫu thử hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí môi trường.
- Chén cân hoặc khay chứa mẫu: Được chế tạo từ vật liệu chịu nhiệt, không hút ẩm và không bị thay đổi khối lượng trong điều kiện nhiệt độ sấy cao (như thủy tinh chịu nhiệt, sứ hoặc kim loại không gỉ). Dụng cụ chứa phải có nắp đậy kín khít để bảo vệ mẫu trong quá trình di chuyển từ tủ sấy sang bình hút ẩm và đặt lên bàn cân.
- Dụng cụ cắt mẫu: Kéo hoặc dao chuyên dụng sắc bén, sạch sẽ để cắt mẫu thử mà không làm thất thoát các sợi thủy tinh vụn hoặc làm nhiễm bẩn mẫu bởi các tạp chất bên ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỢI THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass fibers - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 7739-1:2007 được xây dựng trên cơ sở ISO 3344:1997 Reinforcement products - Determination of moister content.
TCVN 7739-2:2007 được xây dựng trên cơ sở ISO 1889:1997 Reinforcement yarns - Determination of linear density.
TCVN 7739-3:2007 được xây dựng trên cơ sở ISO 1887:1995 Textile glass - Determination of combustible matter content.
TCVN 7739-4:2007 được xây dựng trên cơ sở ISO 1888:1996 Textile glass - Stable fibre or filament - Determination of average diameter.
TCVN 7739-5:2007 được xây dựng trên cơ sở ISO 1890:1997 Reinforcement yarns - Determination of twist.
TCVN 7739-6:2007 được xây dựng trên cơ sở ISO 3341:2000 Textile glass - Yarns - Determination of bracking elongation.
TCVN 7739-1:6:2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 160 Thủy tinh trong xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7739 với tên chung là “Sợi thủy tinh - Phương pháp thử”, gồm các phần sau:
- Phần 1: Xác định độ ẩm;
- Phần 2: Xác định khối lượng dài;
- Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính;
- Phần 4: Xác định đường kính trung bình;
- Phần 5: Xác định độ xe của sợi;
- Phần 6: Xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt.
SỢI THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Glass fibers - Test methods - Part 1: Determination of moisture content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm cho các loại sợi thủy tinh.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
2.1. Độ ẩm của sợi thủy tinh (moisture content of glass fibers)
Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước vật lý chứa trong sợi so với khối lượng sợi.
Độ ẩm của sợi thủy tinh (w) được xác định bằng chênh lệch khối lượng mẫu sợi thủy tinh trong điều kiện nhiệt độ phòng trước và sau khi sấy sợi thủy tinh ở nhiệt độ 105oC ± 3oC đến khối lượng không đổi. Kết quả được tính bằng phần trăm (%).
4.1. Tủ sấy
Có khả năng đối lưu không khí nóng từ 20 lần/giờ đến 50 lần/giờ và làm việc ở nhiệt độ 105oC ± 3oC.
4.2. Bình hút ẩm
Bình thủy tinh kín có chứa chất hút ẩm như silicagel, canxi clorua.
4.3. Cân có độ chính xác tới 0,1 mg.
4.4. Dao hoặc kéo, dùng để cắt mẫu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 1Quyết định 3236/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
- Số hiệu: TCVN7739-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
