Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 720:1985. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm và phân cấp độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở nhiệt độ 121 độ C. Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm hóa học cốt lõi nhằm đánh giá khả năng chống chịu sự ăn mòn của nước đối với các loại thủy tinh, đặc biệt là thủy tinh dùng trong y tế, dược phẩm và các dụng cụ thí nghiệm chất lượng cao.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định độ bền nước của các hạt thủy tinh ở nhiệt độ 121 độ C. Độ bền nước được đo lường và biểu thị thông qua thể tích dung dịch axit tiêu chuẩn cần thiết để trung hòa lượng kiềm giải phóng ra từ hạt thủy tinh vào môi trường nước trong các điều kiện thử nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra hệ thống phân cấp thủy tinh dựa trên lượng kiềm chiết ra được xác định theo phương pháp thử này.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các loại thủy tinh có độ bền hóa học cao hơn, ví dụ như thủy tinh borosilicate, nơi mà phép thử ở nhiệt độ thấp hơn (như 98 độ C theo ISO 719) không đủ để tạo ra lượng kiềm giải phóng có thể đo lường chính xác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
- TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ISO 385-1 - Dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh - Buret - Phần 1: Yêu cầu chung.
- ISO 565 - Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và tấm định hình bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
- ISO 719 - Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp thử
- Phương pháp dựa trên nguyên lý chiết xuất các chất hòa tan (chủ yếu là các ion kim loại kiềm) từ bề mặt của các hạt thủy tinh có kích thước hạt xác định trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao.
- Mẫu thủy tinh ban đầu được đập nhỏ và sàng lọc để lấy các hạt thủy tinh có kích thước nằm trong khoảng quy định.
- Các hạt thủy tinh này sau đó được đun sôi trong nước cất hoặc nước khử ion ở nhiệt độ ổn định 121 độ C trong thời gian chính xác là 30 phút bằng thiết bị nồi hấp áp suất (autoclave).
- Mức độ thủy phân (lượng kiềm giải phóng) được xác định bằng cách chuẩn độ dung dịch sau khi hấp với dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn, sử dụng chất chỉ thị màu đỏ metyl để xác định điểm tương đương.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
- Trong quá trình thử nghiệm, chỉ được phép sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước có chất lượng phù hợp để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Nước dùng trong thử nghiệm: Phải là nước loại 1 hoặc loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696), hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ và vô cơ. Nước phải được đun sôi kỹ trước khi dùng để loại bỏ hoàn toàn khí cacbonic (CO2) hòa tan, đảm bảo độ pH trung tính.
- Dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn (HCl): Thường sử dụng nồng độ danh nghĩa là 0,02 mol/l. Dung dịch này phải được chuẩn hóa chính xác trước khi tiến hành chuẩn độ mẫu thử thực tế.
- Chất chỉ thị màu đỏ metyl (Methyl red): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan muối natri của đỏ metyl trong nước hoặc cồn. Chất chỉ thị này giúp nhận biết rõ ràng điểm cuối của quá trình chuẩn độ khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng đào.
- Axeton (Acetone): Được sử dụng làm dung môi rửa sạch và làm khô nhanh các hạt thủy tinh sau khi đập và sàng, giúp loại bỏ hoàn toàn bụi thủy tinh siêu mịn bám trên bề mặt hạt trước khi tiến hành cân mẫu.
Tóm tắt ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 7431:2004 đóng vai trò thiết lập nền tảng kỹ thuật, định nghĩa rõ ràng phạm vi áp dụng, nguyên lý khoa học và các yêu cầu khắt khe về hóa chất, vật liệu thử nghiệm. Việc tuân thủ tuyệt đối các chỉ dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân cấp độ bền nước của thủy tinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY TINH - ĐỘ BỀN NƯỚC CỦA HẠT THỦY TINH Ở 121 °C - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ PHÂN CẤP
Glass - Hydrolytic resistance of glass grains at 121 °C - Method of test and classification
Lời nói đầu
TCVN 7431 : 2004 hoàn toàn tương đương ISO 720: 1985.
TCVN 7431 : 2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THỦY TINH - ĐỘ BỀN NƯỚC CỦA HẠT THỦY TINH Ở 121 °C - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ PHÂN CẤP
Glass - Hydrolytic resistance of glass grains at 121 °C - Method of test and classification
Tiêu chuẩn này quy định:
a) phương pháp xác định độ bền nước của hạt thủy tinh ở 121 °C. Độ bền được đo và biểu thị bằng lượng axit cần thiết để chuẩn độ lượng kiềm tách ra từ một đơn vị khối lượng thủy tinh và cũng có thể được biểu thị bằng lượng natri oxit tương đương với lượng axit này.
b) việc phân cấp thủy tinh theo độ bền thủy phân được xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thủy tinh có độ bền nước cao. Đối với các loại thủy tinh có độ bền nước thấp hơn, nên áp dụng phương pháp quy định trong TCVN 1046: 2004 (ISO 719: 1985)
CHÚ THÍCH Cần chú ý rằng không có sự tương quan chính xác giữa cách phân cấp quy định trong tiêu chuẩn này với cách phân cấp đưa ra trong TCVN 1046: 2004 (ISO 719: 1985) và vì vậy, điều cốt yếu là cần xác định rõ, sẽ áp dụng cách phân cấp nào.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7149 - 1: 2002 (ISO 385 -1: 1984) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 7149 - 2: 2002 (ISO 385 - 2: 1984) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret - Phần 2: Buret không quy định thời gian chờ.
TCVN 7151 : 2002 (ISO 648 : 1977) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 1046 : 2004 (ISO 719 : 1985) Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 °C - Phương pháp thử và phân cấp.
ISO 1773 : 1976 Laboratory glassware - Boiling flasks (narrow necked) (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun sôi (cổ hẹp)).
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7154 : 2002 (ISO 3819 : 1985) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ.
ISO 565 Test sieves - Woven metal wire cloth, perforated plate and eletroformed sheet - Nominal sizes of openings (Sàng thử nghiệm - Tấm lưới kim loại, đĩa lỗ và tấm đúc bằng điện - Kích thước danh định của lỗ sàng).
Phương pháp thử là phép thử áp dụng cho thủy tinh vật liệu ở dạng hạt. Ngâm 10 g hạt thủy tinh có kích thước từ 300 mm đến 425 mm trong nước loại 2 trong 30 phút ở nhiệt độ 121 °C. Đo mức độ ăn mòn do nước bằng cách phân tích dung dịch thu được.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007 về Sợi thuỷ tinh - Thuỷ tinh hệ E, C, S - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-3:2002 (ISO 10136-3 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 3: Xác định canxi oxit và magiê oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-4:2002 (ISO 10136-4 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 4: Xác định nhôm oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-5:2002 (ISO 10136-5 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 5: Xác định sắt (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007 về Sợi thuỷ tinh - Thuỷ tinh hệ E, C, S - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-3:2002 (ISO 10136-3 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 3: Xác định canxi oxit và magiê oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-4:2002 (ISO 10136-4 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 4: Xác định nhôm oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-5:2002 (ISO 10136-5 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 5: Xác định sắt (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- Số hiệu: TCVN7431:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
