Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-4:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-4:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10136-4:1993. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) giải phóng vào các dung dịch chiết từ thủy tinh và các dụng cụ bằng thủy tinh. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn đánh giá độ bền hóa học và chất lượng của các sản phẩm thủy tinh khi tiếp xúc với môi trường chất lỏng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Phương pháp này được áp dụng để phân tích các dung dịch chiết thu được từ các thử nghiệm độ bền thủy phân đối với các loại hạt thủy tinh hoặc bề mặt phía trong của các dụng cụ thủy tinh (ví dụ: chai lọ, ống nghiệm, dụng cụ y tế, đồ dùng gia đình bằng thủy tinh).
- Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) trong dung dịch chiết được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử, cho phép đo chính xác nồng độ nhôm ở mức độ vết (microgam trên lít hoặc miligam trên lít).
- Tiêu chuẩn này là công cụ kỹ thuật hỗ trợ đắc lực cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm thủy tinh trong và ngoài nước.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 7207-1:2002 (ISO 10136-1:1993) về phân tích dung dịch chiết - Phần 1: Xác định silic điôxit bằng phương pháp quang phổ.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử độ bền thủy phân của thủy tinh như ISO 719 (độ bền thủy phân của hạt thủy tinh ở 98 độ C) và ISO 720 (độ bền thủy phân của hạt thủy tinh ở 121 độ C).
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh và nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm (TCVN 4851 hoặc ISO 3696).
Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý xác định nhôm oxit dựa trên phản ứng tạo phức màu đặc trưng giữa ion nhôm và thuốc thử hữu cơ:
- Ion nhôm (Al3+) trong dung dịch chiết axit hoặc trung tính phản ứng với thuốc thử pyrocatechol tím (pyrocatechol violet) trong môi trường đệm có pH được kiểm soát chặt chẽ (thường ở pH khoảng 6,0 đến 6,2).
- Sự tạo thành phức chất màu xanh lam giữa nhôm và pyrocatechol tím có độ bền màu cao và cường độ màu tỷ lệ thuận với nồng độ nhôm có trong dung dịch.
- Tiến hành đo độ hấp thụ quang của phức chất này bằng máy quang phổ hấp thụ phân tử ở bước sóng cực đại khoảng 580 nm (nanomet) đối bản mẫu so với mẫu trắng.
- Hàm lượng nhôm oxit được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch nhôm tiêu chuẩn có nồng độ đã biết trước.
Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
Để đảm bảo độ chính xác cực cao của phép đo quang phổ, các hóa chất và thuốc thử sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cấp 1 hoặc cấp 2 theo tiêu chuẩn quy định:
- Nước cất hoặc nước khử khoáng: Phải hoàn toàn không chứa các vết nhôm và các kim loại gây nhiễu khác.
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch loãng dùng để điều chỉnh pH của mẫu chiết và chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn.
- Dung dịch đệm axetat: Thường được chuẩn bị từ natri axetat và axit axetic để duy trì pH ổn định ở mức tối ưu cho phản ứng tạo phức màu.
- Thuốc thử Pyrocatechol tím: Dung dịch thuốc thử được chuẩn bị mới hoặc bảo quản trong điều kiện tránh ánh sáng để tránh bị phân hủy.
- Dung dịch nhôm tiêu chuẩn gốc: Được chuẩn bị từ nhôm kim loại có độ tinh khiết cao (không dưới 99,9%) hoặc từ muối phèn nhôm kali tinh khiết, dùng để pha chế các dung dịch tiêu chuẩn làm việc nhằm xây dựng đường chuẩn đồ thị.
- Các chất che giấu (nếu cần): Sử dụng các chất như axit ascorbic để khử sắt (III) thành sắt (II), tránh sự can thiệp và gây nhiễu của ion sắt đối với phản ứng tạo phức của nhôm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Glass and glassware - Analysis of extract solutions - Part 4: Determination of aluminium oxide by molecular absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 7207-4 : 2002 hoàn toàn tương đương với 10136-4 : 1993.
TCVN 7207-4 : 2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THỦY TINH VÀ DỤNG CỤ BẰNG THUỶ TINH - PHÂN TÍCH DUNG DỊCH CHIẾT - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI OXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Glass and glassware - Analysis of extract solutions - Part 4: Determination of aluminium oxide by molecular absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng nhôm, được biểu thị dưới dạng oxit (Al2O3), giải phóng ra dung dịch chiết trong quy trình thử độ bền nước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân tích dung dịch chiết thu được từ bất kỳ loại thủy tinh hoặc dụng cụ bằng thủy tinh nào, kể cả loại dùng trong phòng thí nghiệm hoặc trong dược phẩm, ví dụ thủy tinh borosilicat (như thủy tinh borosilicat 3.3 theo ISO 3585 : 1991), thủy tinh trung tính hoặc thủy tinh natri canxi silicat quy định trong ISO 4802 [3] [4], bao bì bằng thủy tinh dùng cho thực phẩm và đồ uống, dụng cụ đựng thức ăn hoặc dụng cụ nấu bếp. Có thể lấy dung dịch chiết từ các dụng cụ bằng thủy tinh, ví dụ theo ISO 4802, hoặc từ thủy tinh là vật liệu, ví dụ như khi thử theo ISO 719[1] hoặc ISO 720[2]. Hơn nữa, tiêu chuẩn này còn có thể áp dụng cho các dung dịch chiết thu được bằng bất kỳ phương pháp nào để xác định độ bền nước của thủy tinh hoặc dụng cụ bằng thủy tinh.
TCVN 7149- 2 : 2002 (ISO 385-2 :1984), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret - Phần 2: Buret không quy định thời gian chờ.
TCVN 7150-1: 2002 (ISO 835-1 :1981), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 7150-2 : 2002 (ISO 835-2 :1981) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet chia độ – Phần 2: Pipet chia độ không quy định thời gian chờ.
TCVN 7150-3 : 2002 (ISO 835-3 :1981) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet chia độ – Phần 3: Pipet chia độ có quy định thời gian chờ 15 giây.
TCVN 7151 : 2002 (ISO 648-1977), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 : 2002 (ISO 1042 :1998) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 7154 : 2002 (ISO 3819:1985) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ.
ISO 3585 :1991, Borosilicate glass 3.3 - Properties (Thủy tinh borosilicat 3.3 - Tính chất).
TCVN 4851-89 (ISO 3696 :1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 6955 :1982, Analytical spectroscopic method - Flame emission, atomic absorption, and atomic fluorescence - Vocabulary (Phương pháp phân tích quang phổ – Phát xạ ngọn lửa, hấp thụ nguyên tử và huỳnh quang nguyên tử – Từ vựng).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng những định nghĩa sau đây
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7432-2:2004 (ISO 4802-2:1988) về Dụng cụ bằng thuỷ tinh - Độ bền nước bề mặt trong của bao bì thuỷ tinh - Phần 2: Xác định bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-1:2002 (ISO 10136-1 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 1: Xác định silic dioxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-2:2002 (ISO 10136-2 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 2: Xác định natri oxit và kali oxit bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-3:2002 (ISO 10136-3 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 3: Xác định canxi oxit và magiê oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-6:2002 (ISO 10136 - 6 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 6: Xác định Bo (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7432-2:2004 (ISO 4802-2:1988) về Dụng cụ bằng thuỷ tinh - Độ bền nước bề mặt trong của bao bì thuỷ tinh - Phần 2: Xác định bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa và phân cấp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-1:2002 (ISO 10136-1 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 1: Xác định silic dioxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-2:2002 (ISO 10136-2 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 2: Xác định natri oxit và kali oxit bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-3:2002 (ISO 10136-3 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 3: Xác định canxi oxit và magiê oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-6:2002 (ISO 10136 - 6 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 6: Xác định Bo (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-4:2002 (ISO 10136-4 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 4: Xác định nhôm oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- Số hiệu: TCVN7207-4:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
