Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007 về Sợi thuỷ tinh - Thuỷ tinh hệ E, C, S - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về cách phân loại, ký hiệu, cấu trúc và các yêu cầu kỹ thuật đối với các sản phẩm sợi thủy tinh thuộc các hệ thủy tinh E, C, S. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này dựa trên cấu trúc phân loại sản phẩm.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007
Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống ký hiệu và mã hóa thống nhất cho các loại sợi thủy tinh (hệ E, C, S) nhằm chuẩn hóa thông tin sản phẩm trong sản xuất, thương mại và ứng dụng kỹ thuật. Hệ thống ký hiệu được chia nhỏ theo từng nhóm sản phẩm cụ thể với các phần thông tin chi tiết về đặc tính vật lý, kích thước và cấu trúc.
- Quy định ký hiệu đối với Sợi thủy tinh thô (Rovings)
Đối với nhóm sản phẩm sợi thủy tinh thô, hệ thống ký hiệu được cấu thành từ ba phần thông tin cơ bản sau:
- Phần 1: Cung cấp thông tin chi tiết về hệ sợi thủy tinh (ví dụ: hệ E, C, S...), loại sợi thô (được ký hiệu bằng chữ T) và đường kính của sợi thủy tinh (tham chiếu chi tiết theo Bảng B.1 của tiêu chuẩn).
- Phần 2: Xác định thông tin về khối lượng dài của sợi, được tính bằng đơn vị tex.
- Phần 3: Cung cấp thông tin về mã định danh cụ thể của sản phẩm do nhà sản xuất quy định.
- Quy định ký hiệu và cấu trúc đối với Chỉ sợi thủy tinh (Yarns)
Chỉ sợi thủy tinh có cấu trúc phức tạp hơn, do đó hệ thống ký hiệu được chia thành bốn phần rõ rệt để mô tả đầy đủ các thuộc tính kỹ thuật:
- Phần 1: Thể hiện thông tin về hệ của sợi thủy tinh thô (ví dụ như thủy tinh hệ E), dạng sợi thô (ký hiệu là T) và đường kính của sợi đơn.
- Phần 2: Xác định khối lượng dài của chỉ sợi, tính bằng đơn vị tex.
- Phần 3: Mô tả chi tiết về cấu trúc sợi và số lượng sợi đơn trong chỉ tổ hợp. Đối với chỉ sợi được mô tả trong hệ đo lường quốc tế SI, phần mô tả này bao gồm tổng số các sợi đơn, ký hiệu phép nhân (x) thể hiện sự chứa thấp, và tổng số các sợi đơn được liên kết, chế tạo cùng nhau để tạo thành chỉ hoàn thành.
- Phần 4: Cung cấp thông tin về mã sản xuất của sản phẩm chỉ sợi thủy tinh.
- Quy định ký hiệu đối với Tấm sợi thủy tinh (Mats)
Sản phẩm tấm sợi thủy tinh được định danh thông qua hai phần thông tin chính:
- Phần 1: Mô tả chi tiết về dạng của sản phẩm, loại chất kết dính được sử dụng và đặc điểm của sợi. Phần này sử dụng tổ hợp các con số và chữ cái để thể hiện mã sản xuất cụ thể.
- Phần 2: Xác định khối lượng dài gần đúng của sản phẩm, được tính bằng đơn vị tex.
- Quy định ký hiệu đối với Vải sợi thô (Woven Rovings)
Vải sợi thô được ký hiệu dựa trên sự kế thừa từ các quy định trước đó kết hợp với thông tin nguồn gốc:
- Phần 1 và Phần 2: Áp dụng các mô tả kỹ thuật tương tự như quy định tại mục D.4.1.1 của tiêu chuẩn.
- Phần 3: Cung cấp thông tin về nguồn tham khảo sản phẩm sản xuất, được trình bày linh hoạt bằng chữ cái, con số hoặc kết hợp cả chữ cái và con số.
- Quy định ký hiệu đối với Sợi cắt ngắn làm cốt liệu cho nhựa (Chopped Strands for Plastics)
Loại sợi cắt ngắn chuyên dụng làm cốt liệu gia cường cho các hỗn hợp nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn được ký hiệu như sau:
- Phần 1: Mô tả đặc tính của sợi cắt ngắn dùng làm cốt liệu cho hỗn hợp nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn, thể hiện rõ kiểu sản phẩm sản xuất. Phần này được biểu diễn theo thứ tự chữ cái hoặc kết hợp cả chữ cái và con số.
- Phần 2: Xác định chiều dài danh nghĩa của sợi cắt ngắn dùng làm cốt liệu cho nhựa nhiệt dẻo hoặc nhựa nhiệt rắn, đơn vị tính bằng milimét (mm).
- Quy định ký hiệu đối với Sợi cắt ngắn sấy khô (Dry Chopped Strands)
Sợi cắt ngắn đã qua quá trình sấy khô được định danh bằng ba phần thông tin kỹ thuật:
- Phần 1: Xác định đường kính danh nghĩa của sợi thủy tinh, tính bằng milimét (mm) (tham chiếu theo Bảng B.1).
- Phần 2: Mô tả kích thước hình học của sản phẩm được sản xuất.
- Phần 3: Mô tả đặc trưng riêng cho chiều dài của sợi cắt ngắn sấy khô, tính bằng đơn vị milimét (mm).
- Quy định ký hiệu đối với Sợi cắt ngắn ẩm (Wet Chopped Strands)
Đối với sợi cắt ngắn ở trạng thái ẩm, tiêu chuẩn yêu cầu thể hiện đầy đủ bốn phần thông tin sau trong ký hiệu:
- Phần 1: Xác định đường kính danh nghĩa của sợi cấu thành dảnh sợi, tính bằng milimét (mm) (tham chiếu theo Bảng B.1).
- Phần 2: Mô tả kích thước và dạng hình học của sản phẩm bằng cách sử dụng các con số hoặc một vài chữ cái ký hiệu.
- Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính danh nghĩa trong sản phẩm, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%).
- Phần 4: Xác định chiều dài thực tế của dảnh sợi ẩm, tính bằng đơn vị milimét (mm).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỢI THỦY TINH - THỦY TINH HỆ E, C, S - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Glass fibers - Glass E, C, S - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 7738:2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC160 Thủy tinh trong xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỢI THỦY TINH - THỦY TINH HỆ E, C, S - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Glass fibers - Glass E, C, S - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sợi thủy tinh thông thường: sợi đơn, sợi chập, sợi xe, sợi bện, sợi xốp, dảnh sợi cắt ngắn… thuộc thủy tinh hệ E, C, S.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 7739-2:2007 Sợi thủy tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài.
TCVN 7739-3:2007 Sợi thủy tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính.
TCVN 7739-4:2007 Sợi thủy tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình.
TCVN 7739-6:2007 Sợi thủy tinh - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 1Quyết định 3236/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-3:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007 về Sợi thuỷ tinh - Thuỷ tinh hệ E, C, S - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7738:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
