Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam đối với sản phẩm sợi thủy tinh. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phương pháp thử nghiệm nhằm xác định đường kính trung bình của sợi thủy tinh, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, sản xuất và thương mại.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình.
- Ký hiệu: TCVN 7739-4:2007.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thử nghiệm, nhập khẩu và sử dụng sản phẩm sợi thủy tinh tại Việt Nam.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 7739-4:2007 tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình đo lường đường kính trung bình của sợi thủy tinh thông qua các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định đường kính trung bình của các sợi đơn cấu thành nên các sản phẩm sợi thủy tinh (như sợi roving, sợi cắt ngắn, hoặc vải sợi thủy tinh).
- Nguyên lý thực hiện: Sử dụng các thiết bị đo lường chuyên dụng (như kính hiển vi quang học có độ phóng đại phù hợp hoặc thiết bị đo kỹ thuật số) để tiến hành đo trực tiếp kích thước mặt cắt ngang của các sợi đơn, từ đó tính toán ra giá trị trung bình.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Quy định chi tiết về độ chính xác của kính hiển vi, các công cụ chuẩn bị mẫu thử và các thiết bị phụ trợ khác nhằm hạn chế tối đa sai số trong quá trình đo đạc.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ lô sản phẩm, phương pháp xử lý mẫu trước khi đo để đảm bảo mẫu thử sạch, không bị biến dạng và phản ánh đúng tính chất của toàn bộ lô hàng.
- Các bước tiến hành thử nghiệm: Quy định trình tự thực hiện phép đo, số lượng điểm đo tối thiểu trên mỗi mẫu thử và cách thức ghi chép số liệu thực tế một cách khách quan.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Cung cấp công thức toán học cụ thể để tính toán đường kính trung bình từ các số liệu đo được, đồng thời hướng dẫn cách làm tròn số và biểu thị kết quả cuối cùng theo đơn vị đo chuẩn (thường là micromet).
- Báo cáo thử nghiệm: Quy định các thông tin bắt buộc phải có trong biên bản kết quả bao gồm thông tin về mẫu thử, thiết bị sử dụng, người thực hiện, kết quả đo trung bình và bất kỳ yếu tố bất thường nào xảy ra trong quá trình thử nghiệm.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7739-4:2007 giúp thống nhất phương pháp đánh giá kích thước sợi thủy tinh trên phạm vi toàn quốc. Điều này không chỉ giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt chất lượng đầu ra của sản phẩm mà còn tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho các hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỢI THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH TRUNG BÌNH
Glass fibers - Test methods - Part 4: Determination of average diameter
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định đường kính trung bình của sợi thủy tinh đơn.
Thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
2.1. Đường kính danh nghĩa (nominal diameter)
Đường kính được thiết kế để sản xuất sợi thủy tinh.
2.2. Đường kính trung bình (average diameter)
Số đo trung bình đường kính thực của sợi thủy tinh.
3. Phương pháp đo đường kính sợi thủy tinh theo mặt cắt dọc (Phương pháp A)
3.1. Nguyên tắc
Đường kính của sợi thủy tinh được đo theo mặt cắt dọc của sợi.
Nung để loại bỏ chất kết dính trong sợi thủy tinh, sau đó ngâm sợi thủy tinh trong chất lỏng có hệ số khúc xạ khác biệt với hệ số khúc xạ của sợi thủy tinh. Quan sát dưới kính hiển vi và đo đường kính sợi.
3.2. Thiết bị, dụng cụ
3.2.1. Kính hiển vi
Loại kính hiển vi có độ phóng đại từ 500 - 1 000 lần, có thang đo có thể di chuyển dọc hay quay vòng và có độ phân giải phù hợp để đo được đường kính sợi chính xác đến 0,5 µm.
Hệ thống chiếu sáng bằng ánh sáng phân cực kèm theo một thang đo trong suốt, nguồn sáng Kohler, tụ sáng Abbe, một phin lọc ánh sáng mầu xanh để có thể đọc chính xác hơn.
3.2.2. Tấm kính trượt và tấm kính bảo vệ
Tấm kính trượt có chiều dày 1,10 mm - 1,35 mm.
Tấm kính bảo vệ có chiều dày 0,16 mm - 0,19 mm và phải được thường xuyên hiệu chỉnh. Tấm kính bảo vệ có thể thay đổi chiều dày theo yêu cầu.
3.2.3. Chất lỏng có hệ số khúc xạ khác biệt với hệ số khúc xạ của sợi thủy tinh nhưng không khác biệt quá nhiều với sợi thủy tinh cần đo. Những chất lỏng thường được dùng là benzyl alcohol, metyl salixylat, hỗn hợp của một phần glyxerol và hai phần nước.
3.2.4. Lò múp
Có thể sử dụng ở nhiệt độ (625 ± 20)oC và có thiết bị đo nhiệt ở trung tâm lò.
3.2.5. Dao hoặc kéo, dùng để cắt mẫu.
3.3. Mẫu thử
3.3.1. Lấy mẫu
Nếu mẫu sợi thủy tinh không tách được trong chất lỏng (3.2.3) thì mẫu sợi thủy tinh trước khi tiến hành đo sẽ được loại bỏ hết chất kết dính giữa các sợi bằng cách đưa vào lò múp nung ở nhiệt độ (625 ± 20)oC. Trường hợp mẫu sợi thủy tinh không bền ở nhiệt độ (625 ± 20)oC thì có thể nung ở nhiệt độ thấp hơn ví dụ như ở nhiệt độ (500 - 600)oC.
Dùng dao hay kéo để cắt sợi thủy tinh với chiều dài không quá 25 mm.
Số lượng mẫu không nhỏ hơn 25 sợi.
3.3.2. Cách tiến hành
3.3.2.1. Chuẩn bị kính hiển vi
Hiệu chỉnh hệ thống quang học và dịch chuyển thang đo về thang đo micrômét.
3.3.2.2. Chuẩn bị mẫu và tiến hành đo
Cắt mẫu sợi thủy tinh bằng dao hay kéo với chiều dài không quá 25 mm.
Đặt sợi thủy ti
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 1Quyết định 3236/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-3:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình
- Số hiệu: TCVN7739-4:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
