Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 695:1991. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền ăn mòn của các loại thủy tinh đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi và phương pháp phân cấp thủy tinh dựa trên kết quả thử nghiệm thu được. Đây là căn cứ kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chất lượng, khả năng chịu hóa chất của các sản phẩm thủy tinh, đặc biệt là thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm và công nghiệp hóa chất.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho các loại thủy tinh nhằm xác định khả năng chống lại sự ăn mòn của môi trường kiềm ở nhiệt độ cao. Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại thủy tinh có độ bền kiềm cực thấp hoặc các sản phẩm thủy tinh có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác được quy định riêng.
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thử nghiệm dựa trên nguyên lý đo lường sự hao hụt khối lượng của mẫu thử thủy tinh trên một đơn vị diện tích bề mặt sau khi tiếp xúc trực tiếp với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi trong một khoảng thời gian quy định. Các điểm cốt lõi của nguyên lý bao gồm:
- Sử dụng hỗn hợp dung dịch kiềm gồm natri hydroxit (NaOH) và natri cacbonat (Na2CO3) có nồng độ chuẩn.
- Mẫu thử thủy tinh được ngâm ngập hoàn toàn trong dung dịch kiềm sôi liên tục trong thời gian 3 giờ.
- Độ bền ăn mòn kiềm được tính toán bằng lượng hao hụt khối lượng, biểu thị bằng miligam trên mỗi decimet vuông diện tích bề mặt tiếp xúc (mg/dm²).
Yêu cầu về hóa chất và thiết bị thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với dụng cụ và hóa chất:
- Hóa chất thử nghiệm: Sử dụng dung dịch natri hydroxit nồng độ 1 mol/l và dung dịch natri cacbonat nồng độ 0,5 mol/l. Nước dùng để pha chế dung dịch phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh lẫn tạp chất ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn.
- Bình phản ứng: Phải được chế tạo từ vật liệu chịu kiềm tốt, không giải phóng các ion làm thay đổi nồng độ dung dịch trong quá trình đun sôi (thường sử dụng bình bằng bạc, thép không gỉ hoặc hợp kim chịu kiềm chuyên dụng).
- Thiết bị gia nhiệt: Phải đảm bảo cung cấp nhiệt lượng ổn định để duy trì trạng thái sôi đều của dung dịch trong suốt 3 giờ thử nghiệm.
- Cân phân tích: Yêu cầu có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mg để ghi nhận chính xác sự thay đổi khối lượng rất nhỏ của mẫu thủy tinh.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước sau để tránh sai số:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử thủy tinh phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ bằng cách rửa với nước cất, sau đó tráng bằng cồn hoặc axeton và sấy khô. Tiến hành đo chính xác diện tích bề mặt của mẫu thử và cân khối lượng ban đầu.
- Tiến hành đun sôi: Đặt mẫu thử vào bình phản ứng đã chứa sẵn hỗn hợp dung dịch kiềm đang sôi. Đảm bảo mẫu thử được ngâm hoàn toàn và không chạm vào thành bình. Duy trì thời gian sôi đúng 3 giờ.
- Xử lý sau thử nghiệm: Sau khi đủ thời gian, lấy mẫu thử ra và rửa ngay lập tức bằng nước cất, sau đó ngâm vào dung dịch axit clohydric loãng để trung hòa hoàn toàn lượng kiềm còn bám trên bề mặt. Tiếp tục rửa lại bằng nước cất, tráng cồn, sấy khô ở nhiệt độ quy định và tiến hành cân lại khối lượng để xác định lượng hao hụt.
Phương pháp phân cấp độ bền ăn mòn kiềm
Dựa trên lượng hao hụt khối lượng trên một đơn vị diện tích bề mặt (mg/dm²), tiêu chuẩn phân cấp độ bền ăn mòn kiềm của thủy tinh thành 3 cấp độ rõ rệt:
- Cấp A1 (Độ bền kiềm cao): Lượng hao hụt khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 75 mg/dm². Thủy tinh thuộc cấp này có khả năng chống ăn mòn kiềm xuất sắc, chuyên dùng cho các thiết bị thí nghiệm cao cấp và môi trường hóa chất khắc nghiệt.
- Cấp A2 (Độ bền kiềm trung bình): Lượng hao hụt khối lượng nằm trong khoảng từ trên 75 mg/dm² đến 175 mg/dm². Đây là cấp độ phổ biến đối với các sản phẩm thủy tinh gia dụng và công nghiệp thông thường.
- Cấp A3 (Độ bền kiềm thấp): Lượng hao hụt khối lượng vượt quá 175 mg/dm². Thủy tinh cấp này dễ bị phá hủy cấu trúc bề mặt khi tiếp xúc với môi trường kiềm nóng, không khuyến khích sử dụng trong các điều kiện tiếp xúc hóa chất mạnh.
Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải được trình bày rõ ràng và bao gồm đầy đủ các thông tin tối thiểu sau: thông tin chi tiết về mẫu thử, diện tích bề mặt tính toán, khối lượng hao hụt thực tế, cấp độ bền kiềm được phân loại (A1, A2 hoặc A3), và bất kỳ quan sát cảm quan nào về sự thay đổi bề mặt thủy tinh (như mờ đục, bong tróc) sau quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY TINH - ĐỘ BỀN ĂN MÒN ĐỐI VỚI HỖN HỢP DUNG DỊCH KIỀM SÔI - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ PHÂN CẤP
Glass - Resistance to attack by a boiling aqueous solution of mixed alkali - Method of test and classification
Lời nói đầu
TCVN 1047: 2004 thay thế TCVN 1047: 88.
TCVN 1047: 2004 hoàn toàn tương đương ISO 695: 1991.
TCVN 1047: 2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THỦY TINH - ĐỘ BỀN ĂN MÒN ĐỐI VỚI HỖN HỢP DUNG DỊCH KIỀM SÔI - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ PHÂN CẤP
Glass - Resistance to attack by a boiling aqueous solution of mixed alkali - Method of test and classification
Tiêu chuẩn này quy định
a) phương pháp xác định độ bền ăn mòn của thủy tinh đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi của natri cacbonat và natri hydroxit. Độ bền đo được tỷ lệ nghịch với sự hao hụt khối lượng trên một đơn vị diện tích bề mặt của thủy tinh.
b) việc phân cấp thủy tinh theo độ bền kiềm được xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
Chú thích 1: Phương pháp thử theo tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng để xác định độ bền kiềm của gốm thủy tinh.
ISO 683 - 13: 1986, Heat-treatable steels, alloy steels and free-cutting steels - Part 13: Wrought stainless steels (Thép gia nhiệt, thép hợp kim và thép dễ bong phoi - Phần 13: Thép không gỉ đã rèn).
TCVN 1046: 2004 (ISO 719: 1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 °C - Phương pháp thử và phân cấp.
TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 121 °C - Phương pháp thử và phân cấp.
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7154: 2002 (ISO 3819: 1985), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ.
TCVN 7157: 2002 (ISO 4799:1978), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bộ ngưng tụ.
3.1. Nhúng hai mẫu thử, mỗi mẫu có tổng diện tích bề mặt từ 10 cm² đến 15 cm² trong dung dịch kiềm sôi của hỗn hợp natri cácbonat, c(Na2CO3) = 0,5 mol/l và natri hydroxit c(NaOH) = 1 mol/l với thể tích tương đương trong 3 giờ. Tính toán sự hao hụt khối lượng trên một đơn vị diện tích bề mặt của thủy tinh.
Trong quá trình thử, trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước loại 3 phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 4851 - 89 (ISO 3696:1987).
4.1. Axeton, CH3COCH3
4.2. Axit clohyđric, dung dịch c(HCl) ≈ 1 mol/l
4.3. Axit clohyđric, dung dịch c(HCl) ≈ 2 mol/l
4.4. Axit flohyđric, c(HF) ≈ 22 mol/l (có nghĩa là ≈ 400g HF/l dung dịch)
4.5. Natri cacbonat, dung dịch c(Na2CO3) = 0,5 mol/l ± 0,01 mol/l, được chuẩn bị mới cho từng phép thử.
4.6. Natri hydroxit, dung dịch c(NaOH) = 1 mol/l ± 0,02 mol/l, được chuẩn bị mới cho từng phép thử.
5.1. Bình thử, làm bằng bạc tinh khiết, bạc hợp kim bền kiềm hoặc thép không gỉ loại 15
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007 về Sợi thuỷ tinh - Thuỷ tinh hệ E, C, S - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-3:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-5:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ xe của sợi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1988 (ST SEV 2100 : 1980) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền kiềm và phân cấp
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799 : 1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7431:2004 (ISO 720 : 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 121 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7738:2007 về Sợi thuỷ tinh - Thuỷ tinh hệ E, C, S - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-3:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-5:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ xe của sợi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- Số hiệu: TCVN1047:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
