Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 385:2005) quy định các yêu cầu kỹ thuật và đo lường chi tiết đối với buret - một loại dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh được sử dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại buret dùng trong thí nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về mặt đo lường và cấu tạo đối với các loại buret thông dụng, phục vụ cho mục đích phân tích hóa học và các thí nghiệm đo lường thể tích chính xác.
- Văn bản áp dụng cho cả buret tự động và buret không tự động, đảm bảo tính thống nhất về chất lượng và độ chính xác của dụng cụ thủy tinh trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau:
- TCVN 1044 (ISO 384) về nguyên tắc thiết kế và cấu tạo của dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng thủy tinh và phương pháp thử nghiệm độ bền hóa học của thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo dụng cụ không làm nhiễm bẩn hóa chất phân tích.
Quy định các thông số kỹ thuật nền tảng để xác định dung tích và hiệu chuẩn thiết bị:
- Đơn vị thể tích: Đơn vị đo thể tích tiêu chuẩn được sử dụng là mililít (ml) hoặc xentimét khối (cm3).
- Nhiệt độ chuẩn: Nhiệt độ tham chiếu tiêu chuẩn để hiệu chuẩn buret là 20 độ C. Trong trường hợp buret được sử dụng ở các nước thuộc vùng nhiệt đới, nhiệt độ tham chiếu có thể được điều chỉnh thành 27 độ C theo quy định đặc thù của quốc gia đó.
Tiêu chuẩn phân chia buret thành các nhóm dựa trên độ chính xác đo lường và thời gian chờ chảy của dung dịch:
- Cấp chính xác A (Class A): Là cấp có độ chính xác cao nhất, sai số cho phép cực kỳ nhỏ. Buret cấp A có thể được thiết kế không có thời gian chờ hoặc có thời gian chờ xác định (thường là 30 giây) để đảm bảo lượng chất lỏng bám trên thành ống chảy hết xuống trước khi đọc kết quả.
- Cấp chính xác B (Class B): Có giới hạn sai số lớn hơn (thường gấp đôi sai số cho phép của cấp A), phù hợp cho các phép đo thông thường không yêu cầu độ chính xác tuyệt đối. Buret cấp B không quy định thời gian chờ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BURET
Laboratory glassware - Burettes
Lời nói đầu
TCVN 7149:2007 thay thế TCVN 7149-1:2002 và TCVN 7149-2:2002
TCVN 7149:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 385:2005.
TCVN 7149:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BURET
Laboratory glassware - Burettes
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về đo lường và kết cấu đối với các loại buret được chấp nhận trong phạm vi quốc tế và phù hợp với mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.
Các yêu cầu cụ thể được quy định phù hợp với các nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh ở ISO 384.
CHÚ THÍCH: Đối với buret có pitông xem ISO 8655-3.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1044:2007 (ISO 4787:1984), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh -Phương pháp sử dụng và thử nghiệm dung tích).
TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98oC - Phương pháp thử và phân cấp.
ISO 384:1978, Laboratory glassware - Principles of design and construction of volumetric glassware (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nguyên tắc đối với thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Thể tích xả (delivery volume)
Thể tích chất lỏng được xả ra từ dụng cụ đo thể tích, như buret.
CHÚ THÍCH: Do chất lỏng còn bám dính trên mặt trong của dụng cụ đo thể tích, do đó thể tích của chất lỏng được xả ra khác với thể tích chất lỏng được chứa trong dụng cụ đo.
3.2. Thời gian xả (delivery time)
Thời gian cần thiết để hạ mặt cong của chất lỏng từ vạch chia “0” đến vạch chia độ thấp nhất của dụng cụ đo thể tích.
3.3. Thời gian chờ (waiting time)
Thời gian quy định từ thời điểm kết thúc việc xả chất lỏng của dụng cụ đo thể tích đến thời điểm đọc kết quả lần cuối thể tích được xả.
CHÚ THÍCH: Thời gian chờ áp dụng cho buret cấp AS (xem 5.2).
4.1. Đơn vị thể tích
Đơn vị thể tích được quy định là mililít (ml) tương đương với centimet khối (cm3).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (ISO 3507:1999) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình tỷ trọng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-5:2002 (ISO 10136-5 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 5: Xác định sắt (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Quyết định 3228/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9559:2013 (ISO 3507:1999) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình tỷ trọng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-5:2002 (ISO 10136-5 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 5: Xác định sắt (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- Số hiệu: TCVN7149:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
