Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 835:2007. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, đo lường và phân loại đối với các loại pipet chia độ bằng thủy tinh sử dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về mặt thiết kế, kích thước, dung tích và sai số cho phép đối với các loại pipet chia độ bằng thủy tinh dùng chung trong phòng thí nghiệm.
- Áp dụng cho các loại pipet chia độ có dung tích danh định từ 0,1 ml đến 25 ml.
- Các quy định trong tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và an toàn trong quá trình đo lường thể tích chất lỏng bằng pipet chia độ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 1044 (ISO 384) về Dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh - Nguyên tắc thiết kế và chế tạo. Đây là tài liệu nền tảng quy định các nguyên tắc chung về thiết kế hình dáng, vạch chia và sai số cho các dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế đo lường:
- Dung tích danh định: Là thể tích chất lỏng tối đa mà pipet được thiết kế để chứa hoặc xả ra ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C).
- Thời gian chảy: Khoảng thời gian liên tục để bề mặt chất lỏng (khum chất lỏng) di chuyển từ vạch chia trên cùng đến khi dừng lại ở đầu xả hoặc vạch chia dưới cùng của pipet.
- Thời gian chờ: Khoảng thời gian quy định phải giữ nguyên vị trí của pipet sau khi dòng chảy chính đã kết thúc, nhằm cho phép lượng chất lỏng bám trên thành trong của pipet chảy hết xuống để đạt độ chính xác tối đa (thường áp dụng cho pipet cấp A).
Điều 4: Phân loại và cấp chính xác
Tiêu chuẩn phân loại pipet chia độ dựa trên hai tiêu chí chính là cấp độ chính xác và phương thức xả chất lỏng:
- Phân loại theo cấp chính xác:
- Cấp A (Class A): Là cấp có độ chính xác cao nhất. Sai số dung tích nằm trong giới hạn nghiêm ngặt và thường yêu cầu một khoảng thời gian chờ nhất định khi xả để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
- Cấp B (Class B): Là cấp có độ chính xác thấp hơn. Sai số dung tích cho phép của cấp B thường lớn gấp đôi so với cấp A và không yêu cầu thời gian chờ khi xả.
- Phân loại theo phương thức xả (Type):
- Loại 1 (Type 1): Pipet xả một phần. Dung tích danh định được xác định bằng khoảng cách giữa vạch chia trên cùng (vạch không) và vạch chia dưới cùng. Chất lỏng không được xả hết hoàn toàn ra ngoài đầu tip.
- Loại 2 (Type 2): Pipet xả hoàn toàn. Dung tích danh định được xác định từ vạch chia trên cùng (vạch không) đến tận đầu xả (đầu tip) của pipet.
- Loại 3 (Type 3): Pipet xả hoàn toàn có thổi. Tương tự như Loại 2, nhưng lượng giọt chất lỏng cuối cùng còn đọng lại ở đầu xả phải được thổi ra ngoài bằng quả bóp cao su để đạt đủ dung tích thiết kế. Loại này được ký hiệu bằng hai vòng tròn nhỏ ở phần trên của thân pipet.
- Loại 4 (Type 4): Pipet xả nhanh. Được thiết kế để xả chất lỏng với tốc độ nhanh hơn, thường áp dụng cho các thí nghiệm không yêu cầu độ chính xác quá khắt khe.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - PIPET CHIA ĐỘ
Laboratory glassware - Graduated pipettes
Lời nói đầu
TCVN 7150:2007 thay thế TCVN 7150-1:2002, TCVN 7150-2:2002, TCVN 7150-3:2002 và TCVN 7150-4: 2002
TCVN 7150:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 835:2007.
TCVN 7150:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - PIPET CHIA ĐỘ
Laboratory glassware - Graduated pipettes
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu về đo lường và kết cấu đối với các loại pipet chia độ, phù hợp cho mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.
Các yêu cầu cụ thể được quy định tuân theo nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh ở ISO 384.
CHÚ THÍCH: Đối với pipet một mức, xem TCVN 7151: 2002 (ISO 648:1977). Đối với pipet có pitông, xem ISO 8655 - 2.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98oC - Phương pháp thử và phân cấp.
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 384:1978, Laboratory glassware - Principles of design and construction of volumetric glassware (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nguyên tắc đối với thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh).
ISO 1769, Laboratory glassware - Pipettes - Colour coding (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet - Mã màu).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Thể tích xả (delivery volume)
Thể tích chất lỏng được xả ra từ pipet.
CHÚ THÍCH: Do chất lỏng còn bám dính trên bề mặt trong của dụng cụ đo thể tích, do đó thể tích của chất lỏng được xả ra khác với thể tích chất lỏng được chứa trong pipet.
3.2. Thời gian xả (delivery time)
Thời gian quy định để pipet xả ra thể tích danh định của nó.
3.3. Thời gian chờ (waiting time)
Thời gian quy định từ thời điểm kết thúc việc xả chất lỏng của pipet đến thời điểm đọc kết quả lần cuối thể tích được xả.
CHÚ THÍCH: Thời gian chờ áp dụng cho pipet chia độ cấp AS (xem 5.1 và 7.6).
4.1. Đơn vị thể tích
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8490:2010 (ISO 24450:2005) về dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình đun cổ rộng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-5:2002 (ISO 10136-5 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 5: Xác định sắt (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Quyết định 3228/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8490:2010 (ISO 24450:2005) về dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình đun cổ rộng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7207-5:2002 (ISO 10136-5 : 1993) về Thuỷ tinh và dụng cụ bằng thuỷ tinh - Phân tích dung dịch chiết - Phần 5: Xác định sắt (III) oxit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- Số hiệu: TCVN7150:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
