Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước ở 98 độ C và phân cấp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ST SEV 1569 : 1979, quy định phương pháp thử nghiệm và phân cấp độ bền nước của thủy tinh ở nhiệt độ 98 độ C. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nước của các hạt thủy tinh ở nhiệt độ 98 độ C thông qua việc đo lượng kiềm giải phóng ra dưới tác động của nước trong các điều kiện tiêu chuẩn.
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho các loại thủy tinh dùng để chế tạo các sản phẩm chứa, dụng cụ thí nghiệm, bao bì dược phẩm và các sản phẩm thủy tinh khác đòi hỏi tính năng kháng hóa chất cao.
2. Nguyên lý của phương pháp (Điều 2)
- Phương pháp dựa trên việc đo lượng oxit kim loại kiềm giải phóng ra từ các hạt thủy tinh có kích thước xác định (nằm trong khoảng từ 315 micromet đến 500 micromet) khi tiếp xúc với nước cất hoặc nước khử ion ở nhiệt độ 98 độ C trong thời gian quy định.
- Lượng kiềm giải phóng được xác định bằng cách chuẩn độ dung dịch chiết bằng dung dịch axit clohydric (HCl) tiêu chuẩn, sử dụng chất chỉ thị màu thích hợp (thường là metyl đỏ) để xác định điểm tương đương.
3. Thiết bị và hóa chất thử nghiệm (Điều 3)
- Nước dùng trong thử nghiệm: Phải là nước cất hoặc nước khử ion có độ dẫn điện cực thấp, không chứa các tạp chất hữu cơ và vô cơ để tránh làm sai lệch kết quả chuẩn độ.
- Hóa chất: Dung dịch axit clohydric (HCl) nồng độ chính xác (thường là 0,01 mol/l), chất chỉ thị màu metyl đỏ hoặc các chất chỉ thị tương đương có khoảng chuyển màu phù hợp.
- Thiết bị và dụng cụ chính:
- Bể ổn nhiệt (nồi cách thủy) có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 98 độ C với sai số cho phép cực nhỏ (thường là ± 0,5 độ C).
- Cối và chày nghiền bằng thép tôi hoặc vật liệu siêu cứng không làm nhiễm bẩn hoặc làm thay đổi tính chất hóa học của mẫu thủy tinh trong quá trình cơ học.
- Hệ thống rây tiêu chuẩn để phân tách và chọn lọc các hạt thủy tinh theo đúng kích thước quy định.
- Bình định mức, buret chuẩn độ có độ chính xác cao và các dụng cụ thủy tinh chịu nhiệt khác đã được xử lý bề mặt để không giải phóng kiềm trong quá trình thử nghiệm.
4. Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
- Nghiền mẫu: Mẫu thủy tinh ban đầu được đập nhỏ và nghiền cẩn thận trong cối chuyên dụng để tránh tạo ra quá nhiều bột mịn, đảm bảo cấu trúc hạt không bị phá hủy quá mức.
- Sàng lọc hạt: Sử dụng hệ thống rây tiêu chuẩn để chọn ra cỡ hạt nằm trong khoảng quy định (loại bỏ hoàn toàn các hạt quá to hoặc quá nhỏ không đạt chuẩn).
- Rửa sạch hạt thủy tinh: Các hạt thủy tinh sau khi rây phải được rửa sạch bằng axeton hoặc cồn để loại bỏ hoàn toàn bụi thủy tinh bám trên bề mặt, sau đó sấy khô ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Cân mẫu: Cân một lượng mẫu hạt thủy tinh chính xác theo tỷ lệ quy định để chuẩn bị tiến hành quá trình thủy phân trong bể ổn nhiệt.
5. Ý nghĩa của việc phân cấp độ bền nước
- Kết quả thử nghiệm thu được từ lượng axit tiêu tốn để trung hòa lượng kiềm giải phóng sẽ là cơ sở phân cấp độ bền nước của thủy tinh (ví dụ: cấp HGB 1, HGB 2, HGB 3...).
- Việc phân cấp này giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm và giúp người tiêu dùng lựa chọn đúng loại thủy tinh phù hợp với mục đích sử dụng, đặc biệt là trong ngành y tế và hóa chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY TINH – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NƯỚC Ở 980C VÀ PHÂN CẤP
Glass - Method for determination of hydrolytic durability at 980C and classifcation
Tiêu chuẩn này phù hợp ST SEV 1569: 1979 và thay thế TCVN 1046: 1971.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thủy tinh không kiềm và các sản phẩm đã gia công bề mặt làm thay đổi độ bền nước.
Độ bền nước là chi tiêu đặc trưng cho khả năng chịu được tác dụng ăn mòn của nước, thể hiện bằng lượng các chát kiềm tan ra từ bề mặt thủy tinh trong nước.
Xác định và phân cấp theo lượng kiềm tan ra trong nước cất ở 980C từ những hạt thủy tinh có kích thước 0,315 - 0,5 mm bằng cách chuẩn độ.
Sản phẩm thủy tinh trước khi thử không được ủ lại hoặc gia công nhiệt. Không sử dụng phần mẫu đã gia công bề mặt.
Phương pháp áp dụng cho các loại thủy tinh có tỉ trọng 2,4 ± 0,2, và bề dày thành sản phẩm không dưới 1,5mm. Để tránh sự thay đổi lớn về diện tích bề mặt tác dụng, nếu tỉ trọng thực của thủy tinh nằm ngoài giới hạn trên thì lượng mẫu thử phải lấy là (0,83.d) g, (d - tỉ trọng thực).
Bếp cách thủy, nhiệt độ 1000C, có thể điều chỉnh được chế độ nhiệt, dung tích phải đủ chứa 1000ml nước cho một bình thí nghiệm ,
- Nhiệt kế, có miền đo 900C –1100C, đảm bảo đo chính xác đến 0,20C;
- Chày và cối đáy phẳng bằng thép tôi, đường kính trong của cối khoảng (0,1 ± 2)mm;
- Búa, nặng chừng 0,5kg;
Bộ sàng thí nghiệm, mặt sàng bằng lưới thép không rỉ, lỗ vuông kích thước 1,000; 0,500 và 0,315mm. Nắp đậy khung sàng, khay hứng bằng thép không rỉ, gỗ hoặc nhựa;
- Cân phân tích, đảm bảo cân chính xác đến 0,0001g;
- Nam châm;
- Tủ sấy;
Bình định mức cổ nẹp, nút mài, dung tích 50ml làm bằng thủy tinh có độ bền nước cấp 1/98 theo tiêu chuẩn này. Trước khi dùng lần đầu cần sử lý bằng đun với nước cất 3 lần mỗi lần 3 giờ với nước cất mới;
Chú thích: Có thể dùng bình thủy tinh thạch anh, khi đó thử mới không cần xử lí.
Bình tam giác dung tích 100ml và 250ml, làm bằng thủy tinh, có độ bền nước cấp 1/98 theo tiêu chuẩn này.
- Bình hút ẩm;
- Pipét, dung tích 25ml;
- Burét, dung tích 10ml, khắc độ 0,05ml;
- Burét, dung tích 2ml hay lml, độ chia 0,01ml;
- Bình làm lạnh, dung tích đủ chứa 1000ml nước cho mỗi bình thí nghiệm.
Sử dụng loại hóa chất (TKPT) (nếu không có chỉ dẫn khác).
- Nước cất, phải là nước mới cất và đuổi hết khí bằng cách đun sôi trong bình thủy tinh thạch anh hoặc thủy tinh có độ bền nước cấp 1/98 theo tiêu chuẩn này. Nước cất không được chứa các ion kim loại nặng, nhất là đồng (thử bằng dithizon, cho phép nhiều nhất là 0,002mg Cu trong 10ml nước cất).
- Nước cất phải trung tính với metyla đỏ.
- Axit clohydric, tinh khiết hóa học, dung dịch 0,0lN.
- Metyla đỏ: Hòa tan 25mg muối natri của metyla đỏ (C15H14N3NaO2) trong 100ml nước cất;
- Dung dịch đệm pH = 5,2. Có thể dùng 1 trong hai loại:
1) Thêm 92,8ml dung dịch axit xitric nồng độ 1N vào 107,2ml dung dịch dinatri hydrophophat khan nồng độ 0,2N;
2) Hòa tan 1,02g hyrdrophtalat kali (C8H5KO4) trong 30ml dung dịch NaOH nồng độ 0,1N rồi bổ xung nước cất đến 100ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 134:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng natriôxyt và kali ôxyt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1988 (ST SEV 3351 : 1981) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền xung nhiệt
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1049:1971 về Thủy tinh - Phân cấp về độ bền hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 134:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng natriôxyt và kali ôxyt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1988 (ST SEV 3351 : 1981) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền xung nhiệt
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1049:1971 về Thủy tinh - Phân cấp về độ bền hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9173:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua trioxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9178:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- Số hiệu: TCVN1046:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
