Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 383:1976. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn bằng thủy tinh dùng trong các dụng cụ thí nghiệm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất kích thước, đảm bảo tính lắp lẫn và độ kín khít của các dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khớp nối nhám hình côn bằng thủy tinh có khả năng lắp lẫn, được sử dụng phổ biến trong việc liên kết các bộ phận của dụng cụ thí nghiệm thủy tinh.
- Xác định các kích thước hình học cốt lõi để đảm bảo tính tương thích hoàn toàn giữa các chi tiết nhám đực (trong) và nhám cái (ngoài) từ các nhà sản xuất khác nhau.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với khớp nối nhám hình côn
- Độ dốc hình côn (Taper): Quy định tỷ lệ độ dốc tiêu chuẩn cho các khớp nối hình côn là 1:10, đảm bảo góc côn đồng nhất để tạo độ kín khít tối ưu khi lắp ghép.
- Kích thước danh nghĩa (Nominal size): Được xác định bằng đường kính lớn của phần nhám và chiều dài của phần nhám (ví dụ: 14/23, 29/32). Trong đó, số đầu tiên chỉ đường kính lớn nhất của hình côn tính bằng milimét, số thứ hai chỉ chiều dài của phần nhám tính bằng milimét.
- Đường kính lớn của khớp nối: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với đường kính lớn nhất tại đầu của khớp nối nhám để đảm bảo tính lắp lẫn không bị ảnh hưởng.
- Chiều dài phần nhám (Length of ground zone): Xác định chiều dài tối thiểu và tối đa của bề mặt nhám tiếp xúc để đảm bảo độ bền cơ học và khả năng làm kín bằng mỡ bôi trơn hoặc không cần mỡ.
Phân loại kích thước khớp nối nhám tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn phân chia các khớp nối nhám thành các dãy kích thước tiêu chuẩn khác nhau để đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng trong phòng thí nghiệm:
- Dãy kích thước đầy đủ (Full length series): Thường có chiều dài phần nhám lớn, đảm bảo độ kín khít cao và khả năng chịu lực tốt.
- Dãy kích thước ngắn (Medium and short length series): Phù hợp cho các thiết bị nhỏ gọn hoặc các ứng dụng không yêu cầu chiều dài tiếp xúc quá lớn, giúp tiết kiệm không gian và vật liệu thủy tinh.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 8829:2011
- Đảm bảo tính lắp lẫn toàn cầu: Việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn ISO 383:1976 giúp các dụng cụ thí nghiệm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu có thể dễ dàng lắp ghép tương thích với nhau.
- Nâng cao an toàn thí nghiệm: Khớp nối nhám đạt chuẩn giúp ngăn ngừa rò rỉ hóa chất, chất khí hoặc hơi độc trong quá trình chưng cất, phản ứng hóa học.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm định: Cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng kiểm tra, đánh giá chất lượng dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - KHỚP NỐI NHÁM HÌNH CÔN CÓ THỂ LẮP LẪN
Laboratory glassware - Interchangeable conical ground joints
Lời nói đầu
TCVN 8829:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 383:1976
TCVN 8829:2011 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mục đích của tiêu chuẩn này là bảo đảm tính lắp lần giữa các khớp nối thủy tinh nhám hình côn tiêu chuẩn, không phụ thuộc nơi sản xuất. Để có được tính lắp lẫn, các yêu cầu dưới đây phải được quy định đầy đủ, gồm cả các dung sai thích hợp:
a) Độ côn;
b) Đường kính đầu lớn;
c) Chiều dài phần nhám;
d) Hoàn thiện bề mặt.
Các kích thước danh định liệt kê dưới đây được dựa trên các dãy khớp nối đã và đang được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước; đặc biệt, các dãy đường kính đầu lớn được chấp nhận là gần đúng nhất với dãy R 40/3 của dãy số ưu tiên (5, 3, …., 100) được quy định trong ISO 3, Số ưu tiên - Dãy các số ưu tiên.
Trên thực tế, và đặc biệt do những khó khăn của việc thực hiện các phép đo chính xác trên phần nhám của khớp nối hoàn chỉnh, sẽ rất tốt nếu áp dụng một hệ thống dưỡng đo cho phép kiểm tra nhanh các kích thước chủ yếu. Việc định nghĩa các kích thước này trong Điều 6 là một phần không thể thiếu của tiêu chuẩn, tuy nhiên hệ thống dưỡng đo được mô tả trong Phụ lục A, không phải là duy nhất có thể áp dụng cho riêng mục đích này mặc dù thực tế đã chứng minh là đã đáp ứng được một cách toàn diện.
Phép thử rò rỉ được mô tả trong Phụ lục B là phép thử phổ biến được sử dụng cho việc thử các khớp nối, tuy nhiên phạm vi của phép thử trong tiêu chuẩn này không dùng để loại trừ việc sử dụng các phép thử khác khi mà các phép thử đó có thể thích hợp hơn đối với các mục đích đặc biệt. Cụ thể phương pháp được quan tâm là phương pháp thử bằng khí nén.1
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - KHỚP NỐI NHÁM HÌNH CÔN CÓ THỂ LẮP LẪN
Laboratory glassware - Interchangeable conical ground joints
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản về hình học đối với tính lắp lẫn của bốn dãy khớp nối bằng thủy tinh nhám hình côn để sử dụng trong phòng thí nghiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/R 468, Surface roughness1 (Nhám bề mặt).
Độ côn của các khớp nối phải đảm bảo đường kính sẽ gia tăng 1 đơn vị với dung sai ± 0,006 khi chiều dài trục có sự gia tăng 10 đơn vị, có nghĩa độ côn là (1,00 ± 0,006)/10.
CHÚ THÍCH Các kỹ thuật sản xuất trong thực tế thường cho kết quả có dung sai tốt hơn giá trị nêu ở trên, tuy nhiên chưa đủ bằng chứng thực nghiệm chỉ ra dung sai này có thể làm giảm giá trị quy định.
Dãy các đường kính đầu lớn được quy định như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8490:2010 (ISO 24450:2005) về dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình đun cổ rộng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-1:2002 ( ISO 7086-1 :2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-2:2002 (ISO 7086-2 : 2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3889:1984 về Khớp nối trục an toàn ma sát nhiều đĩa – Thông số và kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8490:2010 (ISO 24450:2005) về dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình đun cổ rộng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-1:2002 ( ISO 7086-1 :2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-2:2002 (ISO 7086-2 : 2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3889:1984 về Khớp nối trục an toàn ma sát nhiều đĩa – Thông số và kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
- Số hiệu: TCVN8829:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
