Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2015 (ISO 23380:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 23380:2013 về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn các phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm định chất lượng lựa chọn phương pháp phân tích tối ưu, đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và sự thống nhất trong việc xác định hàm lượng các nguyên tố dạng vết có trong than.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị và tiêu chí kỹ thuật để lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp nhằm xác định các nguyên tố dạng vết trong than đá, than nâu và á bitum.
- Các nguyên tố dạng vết được đề cập bao gồm các nguyên tố có hàm lượng rất nhỏ nhưng có ý nghĩa quan trọng về mặt môi trường và công nghệ như: Asen (As), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Selen (Se), Antimon (Sb), Crom (Cr), Đồng (Cu), Niken (Ni), Kẽm (Zn), và các nguyên tố độc hại khác.
- Tiêu chuẩn không quy định một quy trình phân tích cụ thể chi tiết, mà tập trung vào việc định hướng cho người sử dụng cách đánh giá, so sánh và lựa chọn kỹ thuật phân tích dựa trên mục đích thử nghiệm và năng lực thiết bị thực tế.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, người sử dụng cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến quy trình lấy mẫu than, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp phân tích hóa học cơ bản.
- Việc tuân thủ các tiêu chuẩn viện dẫn về chuẩn bị mẫu là bắt buộc để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích trước khi tiến hành xác định các nguyên tố dạng vết ở nồng độ cực thấp.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho quá trình đánh giá và lựa chọn phương pháp, bao gồm:
- Nguyên tố dạng vết (Trace elements): Là các nguyên tố có hàm lượng cực kỳ nhỏ trong mẫu than, thường được biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) hoặc phần triệu (ppm).
- Giới hạn phát hiện (LOD - Limit of Detection): Nồng độ hoặc hàm lượng thấp nhất của nguyên tố có thể phát hiện được bằng một phương pháp phân tích cụ thể với độ tin cậy thống kê xác định.
- Giới hạn định lượng (LOQ - Limit of Quantification): Nồng độ thấp nhất của nguyên tố có thể xác định được bằng định lượng với mức độ chính xác và độ chụm chấp nhận được.
- Độ lặp lại và độ tái lập: Các chỉ số đo lường độ chụm của phép phân tích trong cùng một điều kiện thử nghiệm hoặc giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Nguyên tắc chung trong việc lựa chọn phương pháp (Điều 4)
Việc lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết trong than phải dựa trên các nguyên tắc khoa học và thực tiễn sau:
- Mục đích sử dụng dữ liệu: Tùy thuộc vào việc kết quả phân tích được dùng cho giao dịch thương mại, kiểm soát quy trình công nghệ, đánh giá tác động môi trường hay nghiên cứu khoa học để quyết định yêu cầu về độ nhạy và độ chính xác của phương pháp.
- Nồng độ dự kiến của nguyên tố: Lựa chọn kỹ thuật phân tích có dải đo và giới hạn phát hiện phù hợp với khoảng nồng độ dự kiến của nguyên tố cần xác định trong nền mẫu than.
- Kỹ thuật phân hủy mẫu: Đánh giá các phương pháp chuẩn bị và phân hủy mẫu (như phân hủy bằng axit trong hệ thống kín áp suất cao, tro hóa nhiệt độ cao, hoặc nung chảy) để đảm bảo hòa tan hoàn toàn nguyên tố cần phân tích mà không làm thất thoát do bay hơi hoặc gây nhiễm bẩn mẫu.
- Kỹ thuật đo lường: Xem xét tính khả thi của các thiết bị phân tích phổ biến như quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), quang phổ phát xạ plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES), hoặc quang phổ khối plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) dựa trên tính sẵn có của thiết bị và yêu cầu kỹ thuật của phép đo.
- Yếu tố cản trở nền (Matrix interference): Đánh giá và kiểm soát các ảnh hưởng cản trở từ nền mẫu than (như hàm lượng tro cao, sự có mặt của các nguyên tố đa lượng) đối với phép đo để lựa chọn phương pháp hiệu chuẩn và hiệu chỉnh nền thích hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN - LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ DẠNG VẾT
Selection of methods for the determination of trace elements in coal
Lời nói đầu
TCVN 8623:2015 thay thế TCVN 8623:2010
TCVN 8623:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 23380:2013.
TCVN 8623:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phép xác định các nguyên tố dạng vết trong than và cốc đang ngày càng trở nên quan trọng vì ảnh hưởng của các nguyên tố này đến môi trường. Để có kết quả chính xác và đúng đối với phép phân tích các nguyên tố dạng vết, yêu cầu các phương pháp thử tiêu chuẩn là sẵn có và những phương pháp này phải trên cơ sở các quy trình tin cậy.
Tiêu chuẩn này nhằm lựa chọn các phương pháp thích hợp sẵn có để xác định nguyên tố dạng vết phổ biến trong than.
THAN - LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ DẠNG VẾT
Selection of methods for the determination of trace elements in coal
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về sự lựa chọn các phương pháp sử dụng để xác định các nguyên tố dạng vết trong than. Các nguyên tố dạng vết liên quan đến môi trường bao gồm antimon asen, berili, bo, cadimi, clo, crom, coban, đồng, flo, chì, mangan, thủy ngân, molybden, niken, selen, tali, vanadi và kẽm. Có thể bổ sung vào danh mục này các nguyên tố phóng xạ dạng vết như thori và urani.
Tiêu chuẩn này không nêu các phương pháp để xác định đơn lẻ các nguyên tố dạng vết. Phép phân tích các mẫu chuẩn được chứng nhận tương ứng là rất quan trọng để khẳng định độ chính xác của phương pháp sử dụng [xem TCVN 8056 (ISO Guide 33)].
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
ISO 1213-2, Solid mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và phân tích).
TCVN 8056 (ISO Guide 33), Reference materials - Good paractice in using reference materials (Mẫu chuẩn - Thực hành tốt trong sử dụng mẫu chuẩn).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1213-2.
AAS Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (atomic absorption spectrometry)
AFS Phép đo phổ huỳnh quang nguyên tử (atomic fluorescence spectrometry)
CVAAS Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (cold-vapour atomic absorption spectrometry)
GFAAS Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử lò-graphit (graphite-fumace atomic absorption spectrometry)
IC Sắc ký ion (ion chromatography)
ICP-AES P
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-82:2015 (EN 81-82:2013) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 82: Yêu cầu nâng cao khả năng tiếp cận thang máy chở người đang sử dụng bao gồm cả người khuyết tật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11235 -4:2015 (ISO 16120-4:2011) về Thép thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 4: Yêu cầu riêng đối với thép thanh cuộn dùng cho các ứng dụng đặc biệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2010 (ISO 23380:2008) về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8056:2008 (ISO GUIDE 33 : 2000) về Sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5230:2007 (ISO 587:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp Eschka
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2008 (ISO 15238 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng cadimi trong than
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008 (ISO 11723 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp Eschka và phát sinh hydrua
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7987:2008 (ISO 11724 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng Flo trong than, cốc và tro bay
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2008 (ISO 15237 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng thuỷ ngân trong than
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-82:2015 (EN 81-82:2013) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 82: Yêu cầu nâng cao khả năng tiếp cận thang máy chở người đang sử dụng bao gồm cả người khuyết tật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11235 -4:2015 (ISO 16120-4:2011) về Thép thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 4: Yêu cầu riêng đối với thép thanh cuộn dùng cho các ứng dụng đặc biệt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11088:2015 (ISO 12771:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11152:2015 (ISO 11722:2013) về Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng cách làm khô trong nitơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2015 (ISO 23380:2013) về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết
- Số hiệu: TCVN8623:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
