Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2010 (ISO 23380:2008)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 23380:2008) quy định các hướng dẫn và nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn phương pháp thử phù hợp để xác định hàm lượng các nguyên tố dạng vết trong than đá, than nâu và á bitum. Việc xác định chính xác các nguyên tố này đóng vai trò quan trọng trong đánh giá chất lượng than, kiểm soát phát thải môi trường và tối ưu hóa quy trình sử dụng nhiên liệu.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị và tiêu chí kỹ thuật để lựa chọn phương pháp phân tích định lượng các nguyên tố dạng vết (như asen, cadimi, coban, crom, đồng, thủy ngân, mangan, niken, chì, selen, kẽm, antimon, berili, flo, clo, v.v.) có trong các loại than.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức giám định chất lượng than, các doanh nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng than (như nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim).
- Tiêu chuẩn không quy định một phương pháp phân tích cụ thể duy nhất mà cung cấp một khung tham chiếu để người sử dụng lựa chọn phương pháp tối ưu nhất dựa trên điều kiện trang thiết bị, độ nhạy yêu cầu và bản chất của mẫu than.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng một cách chính xác. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, người sử dụng cần cập nhật phiên bản mới nhất.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn chủ yếu liên quan đến phương pháp lấy mẫu than, chuẩn bị mẫu thử và xác định các chỉ tiêu cơ bản của than (như độ ẩm, hàm lượng tro) để đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất.
- Một số tiêu chuẩn quốc tế liên quan bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu than đá và cốc (ISO 13909 hoặc các tiêu chuẩn TCVN tương đương), tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu phân tích và các tiêu chuẩn về thuật ngữ hóa học phân tích.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Nguyên tố dạng vết (Trace elements): Là các nguyên tố hóa học có mặt trong than với hàm lượng cực kỳ nhỏ, thường được biểu diễn bằng miligam trên kilogam (mg/kg) hoặc phần triệu (ppm).
- Mẫu chuẩn được chứng nhận (Certified Reference Material - CRM): Là mẫu vật liệu có độ đồng nhất cao, trong đó giá trị hàm lượng của một hoặc nhiều nguyên tố đã được xác định bằng các phương pháp có độ chính xác cao và được chứng nhận bởi tổ chức có thẩm quyền. CRM được sử dụng để hiệu chuẩn thiết bị và kiểm soát chất lượng phép đo.
- Giới hạn phát hiện (Limit of Detection - LOD): Hàm lượng hoặc nồng độ nhỏ nhất của nguyên tố dạng vết trong mẫu thử mà phương pháp phân tích có thể phát hiện được với độ tin cậy thống kê cho trước, nhưng không nhất thiết phải định lượng được giá trị chính xác.
- Giới hạn định lượng (Limit of Quantification - LOQ): Hàm lượng hoặc nồng độ nhỏ nhất của nguyên tố dạng vết trong mẫu thử có thể xác định được bằng phương pháp phân tích với mức độ chính xác và độ chụm chấp nhận được dưới các điều kiện thử nghiệm thông thường.
- Nguyên tắc chung và tiêu chí lựa chọn phương pháp (Điều 4)
- Độ nhạy và giới hạn phát hiện: Phương pháp được chọn phải có giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) thấp hơn đáng kể so với hàm lượng dự kiến của nguyên tố dạng vết có trong mẫu than cần phân tích.
- Độ chính xác và độ chụm: Phương pháp phải đảm bảo sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên nằm trong giới hạn cho phép. Việc đánh giá độ chính xác phải được thực hiện thông qua việc phân tích định kỳ các mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM).
- Kỹ thuật chuẩn bị và xử lý mẫu: Đây là bước then chốt quyết định độ tin cậy của kết quả. Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc lựa chọn phương pháp phân hủy mẫu phù hợp (như tro hóa khô, phân hủy ướt bằng axit mạnh, hoặc phân hủy bằng lò vi sóng trong hệ thống kín) để tránh làm thất thoát các nguyên tố dễ bay hơi (như thủy ngân, asen, selen) hoặc gây nhiễm bẩn mẫu từ dụng cụ và hóa chất.
- Tính sẵn có của thiết bị và chi phí vận hành: Người sử dụng cần cân đối giữa yêu cầu kỹ thuật và năng lực thực tế của phòng thử nghiệm. Các kỹ thuật phân tích hiện đại như ICP-MS (phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần), ICP-OES (phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần), AAS (phổ hấp thụ nguyên tử) hoặc XRF (huỳnh quang tia X) được khuyến nghị tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể.
- An toàn lao động và bảo vệ môi trường: Quá trình phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất, đặc biệt là khi sử dụng các axit mạnh, độc hại trong quá trình phân hủy mẫu và xử lý chất thải sau phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN - LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ DẠNG VẾT
Selection of methods for the determination of trace elements in coal
Lời nói đầu
TCVN 8623:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 23380:2008.
TCVN 8623:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tống cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
THAN - LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ DẠNG VẾT
Selection of methods for the determination of trace elements in coal
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về sự lựa chọn các phương pháp sử dụng để xác định các nguyên tố dạng vết trong than. Các nguyên tố dạng vết liên quan đến môi trường bao gồm antimon asen, berili, bo, cadimi, clo, crom, coban, đồng, flo, chì, mangan, thủy ngân, molybden, niken, selen, tali, vanadi và kẽm. Có thể bổ sung vào danh mục trên các nguyên tố phóng xạ dạng vết như thori và urani.
Tiêu chuẩn này không nêu các phương pháp để xác định đơn lẻ các nguyên tố dạng vết. Phép phân tích các chất chuẩn được chứng nhận tương ứng là rất quan trọng để khẳng định độ chính xác của phương pháp sử dụng (xem ISO Guide 33).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6910 (ISO 5725), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
ISO 1213-2, Solid mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn – Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và các phép phân tích).
ISO Guide 33, Uses of certified reference materials (Sử dụng các chất chuẩn được chứng nhận).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1213-2.
| AAS | Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (atomic absorption spectrometry) |
| AFS | Phép đo phổ huỳnh quang nguyên tử (atomic fluorescence spectrometry) |
| CVAAS | Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (cold-vapour atomic absorption spectrometry) |
| GFAAS | Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử lò-graphit (graphite-furnace atomic absorption spectrometry) |
| IC | Sắc ký ion (ion chromatography) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9811:2013 (ISO 10329:2009) về Than – Xác định đặc tính dẻo – Phương pháp dẻo kế Gieseler moomen xoắn không đổi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6256:2007 (ISO 923:2000) về Thiết bị tuyển than - Đánh giá hiệu suất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 252:2007 (ASTM D 4371 - 06) về Than - phương pháp xác định tính khả tuyển
- 1Quyết định 2911/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9811:2013 (ISO 10329:2009) về Than – Xác định đặc tính dẻo – Phương pháp dẻo kế Gieseler moomen xoắn không đổi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6256:2007 (ISO 923:2000) về Thiết bị tuyển than - Đánh giá hiệu suất
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5230:2007 (ISO 587:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp Eschka
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2008 (ISO 15238 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng cadimi trong than
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008 (ISO 11723 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp Eschka và phát sinh hydrua
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7987:2008 (ISO 11724 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng Flo trong than, cốc và tro bay
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2008 (ISO 15237 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng thuỷ ngân trong than
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 252:2007 (ASTM D 4371 - 06) về Than - phương pháp xác định tính khả tuyển
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2015 (ISO 23380:2013) về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2010 (ISO 23380:2008) về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết
- Số hiệu: TCVN8623:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
