Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9811:2013 (ISO 10329:2009) về Than – Xác định đặc tính dẻo – Phương pháp dẻo kế Gieseler moomen xoắn không đổi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9811:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10329:2009. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định các đặc tính dẻo của than đá bằng thiết bị dẻo kế Gieseler dưới tác động của một moomen xoắn không đổi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp vận hành thiết bị dẻo kế Gieseler moomen xoắn không đổi để thu được các phép đo tương đối về tính chất dẻo (độ chảy dẻo) của than đá khi bị nung nóng trong các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các loại than mỡ, than bán mỡ và các hỗn hợp than dùng trong công nghệ luyện cốc, giúp đánh giá khả năng tự chảy và kết dính của than trong quá trình chuyển hóa thành cốc.
- Kết quả thử nghiệm cung cấp các thông số quan trọng phục vụ cho việc phối trộn than trong các nhà máy luyện kim và đánh giá chất lượng than thương mại.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bắt buộc để áp dụng quy trình thử nghiệm một cách chính xác và đồng bộ.
- Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm than (như các tiêu chuẩn tương đương với ISO 5069 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia về chuẩn bị mẫu than) nhằm đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất và không bị biến tính trước khi đo.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập các thuật ngữ chuyên ngành và định nghĩa kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách biểu thị kết quả đo lường đặc tính dẻo của than:
- Vạch chia trên mặt số mỗi phút (ddpm - dial divisions per minute): Đơn vị đo tốc độ quay của trục khuấy trong lòng mẫu than dẻo dưới tác động của một moomen xoắn không đổi xác định. Một vòng quay hoàn toàn của trục khuấy tương đương với 100 vạch chia trên mặt số.
- Nhiệt độ mềm hóa ban đầu (Initial softening temperature): Nhiệt độ mà tại đó tốc độ quay của trục khuấy bắt đầu đạt đến một giá trị tối thiểu quy định (thường là 1,0 ddpm), đánh dấu thời điểm than bắt đầu chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái dẻo.
- Nhiệt độ dẻo cực đại (Maximum fluidity temperature): Nhiệt độ tại đó tốc độ quay của trục khuấy đạt giá trị lớn nhất (độ dẻo của than đạt mức cao nhất).
- Nhiệt độ hóa rắn (Solidification temperature): Nhiệt độ tại đó trục khuấy dừng quay hoàn toàn (tốc độ quay trở về 0 ddpm), biểu thị trạng thái chất dẻo đã chuyển hóa hoàn toàn thành bán cốc rắn.
- Khoảng dẻo (Plastic range): Khoảng nhiệt độ được tính bằng hiệu số giữa nhiệt độ hóa rắn và nhiệt độ mềm hóa ban đầu.
- Điều 4: Nguyên lý xác định
Nguyên lý của phương pháp dẻo kế Gieseler moomen xoắn không đổi dựa trên sự thay đổi độ nhớt của than khi bị nung nóng liên tục:
- Một lượng mẫu than bột có khối lượng và kích thước hạt xác định được ép chặt dưới một lực nén quy định vào trong một chén nung chuyên dụng, bên trong chén nung có đặt sẵn một trục khuấy có các cánh khuấy nhánh.
- Hệ thống chén nung chứa mẫu sau đó được đặt vào trong một bể gia nhiệt (bể muối nóng chảy hoặc lò nung điện) có khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác.
- Mẫu than được gia nhiệt liên tục với tốc độ tăng nhiệt độ không đổi và được kiểm soát chặt chẽ ở mức 3,0 độ C mỗi phút.
- Một moomen xoắn không đổi được tác động liên tục lên trục khuấy thông qua một cơ cấu cơ học (như quả cân) hoặc hệ thống điện tử tự động.
- Khi nhiệt độ tăng lên đến điểm mềm hóa, than bắt đầu chảy dẻo, làm giảm lực cản đối với các cánh khuấy. Trục khuấy bắt đầu quay dưới tác động của moomen xoắn.
- Tốc độ quay của trục khuấy (tính bằng ddpm) được theo dõi và ghi lại liên tục cùng với nhiệt độ tương ứng của bể gia nhiệt để vẽ nên đường cong độ dẻo của than theo nhiệt độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH DẺO - PHƯƠNG PHÁP DẺO KẾ GIESELER MÔMEN XOẮN KHÔNG ĐỔI
Coal - Determination of plastic properties - Constant-torque Gieseler plastometer method
Lời nói đầu
TCVN 9811:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 10329:2009
TCVN 9811:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THAN - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH DẺO - PHƯƠNG PHÁP DẺO KẾ GIESELER MÔMEN XOẮN KHÔNG ĐỔI
Coal - Determination of plastic properties - Constant-torque Gieseler plastometer method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính dẻo tương đối của than khi nung trong những điều kiện cụ thể. Có thể sử dụng phương pháp này để thu được giá trị về đặc tính dẻo của than và các hỗn hợp đã sử dụng trong carbon hóa và trong các trường hợp khác khi xác định tính dẻo của than.
CHÚ THÍCH: Tính thực nghiệm của phép thử này yêu cầu hiệu chuẩn thiết bị phù hợp để đưa ra số đọc chảy lỏng cho biết chính xác tính dẻo tương đối của than.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1963 (ISO 18283), Than đá và cốc - Lấy mẫu thủ công
ISO 13909-1, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 1: General introduction (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 1: Giới thiệu chung)
ISO 13909-2, Hard coal and coke - mechanical sampling - Part 2: Coal - Sampling from moving streams (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 2: Than - Lấy mẫu từ dòng chuyển động)
ISO 13909-3, Hard coal and coke - mechanical sampling - Part 3: Coal - Sampling from stationary lots (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 3: Than - Lấy mẫu từ lô tĩnh)
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Độ chia trên phút (dial division per minute)
Số đo tốc độ quay bộ khuấy, sử dụng trong phương pháp này.
CHÚ THÍCH: Có 100 độ chia đối với mỗi vòng quay 360° của bộ khuấy. Kết quả chảy lỏng được biểu thị bằng tổng độ chia do bộ khuấy đã quay trong thời gian 1 min, nghĩa là dd/min.
3.2. Nhiệt độ hóa mềm ban đầu (initial softening temperature)
Nhiệt độ tại đó chuyển động độ chia hoặc bảng số điện tử chỉ thị chuyển động trục khuấy của độ chia trên phút (dd/min), sau đó với chỉ thị duy trì chuyển động ít nhất 1 dd/min.
3.3. Nhiệt độ chảy lỏng lớn nhất (maximum fluidity temperature)
Nhiệt độ tại đó tốc độ quay của trục khuấy đạt tới tốc độ cực đại.
3.4. Khoảng dẻo (plastic range)
Chênh lệch giữa nhiệt độ hóa mềm ban đầu và nhiệt độ đóng rắn.
3.5. Nhiệt độ chảy lỏng cuối cùng (final fluidity temperature)
Nhiệt độ tại đó tốc độ quay vòng cuối cùng của trục khuấy đạt 1 dd/min.
3.6. Nhiệt độ đóng rắn (solidification temperature)
Nhiệt độ tại đó trục khuấy ngừng quay.
3.7. Chảy lỏng lớn nhất (maximum fluidity)
Tốc độ quay cực đại đối
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2010 (ISO 23380:2008) về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8623:2010 (ISO 23380:2008) về Than - Lựa chọn phương pháp xác định các nguyên tố dạng vết
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9811:2013 (ISO 10329:2009) về Than – Xác định đặc tính dẻo – Phương pháp dẻo kế Gieseler moomen xoắn không đổi
- Số hiệu: TCVN9811:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
