Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18283 : 2006) quy định các phương pháp và hướng dẫn kỹ thuật về việc lấy mẫu thủ công đối với than đá. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để xác định chất lượng của than đá thông qua quy trình lấy mẫu, phân chia mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm một cách chính xác, khách quan.
Các khái niệm và định nghĩa cốt lõi trong quy trình lấy mẫu
Trong khuôn khổ các điều khoản đầu của tiêu chuẩn, các khái niệm cơ bản liên quan đến mẫu và thao tác lấy mẫu được định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Phần mẫu nhận được từ sự phân chia mẫu đơn để giảm khối lượng mẫu: Đây là lượng mẫu thu được sau khi thực hiện quy trình phân chia từ mẫu đơn ban đầu. Mục đích của quá trình này là giảm bớt khối lượng vật lý của mẫu để thuận tiện cho việc vận chuyển và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, nhưng vẫn phải đảm bảo giữ nguyên tính đại diện và các đặc tính lý - hóa của toàn bộ lô than ban đầu.
- Phần nhiên liệu được lấy ra bằng một thao tác với dụng cụ lấy mẫu: Khái niệm này chỉ lượng than đá cụ thể được thu thập trong một lần thực hiện thao tác duy nhất bằng dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng (như xẻng, muôi hoặc thiết bị lấy mẫu thủ công khác). Thao tác này đòi hỏi kỹ thuật chuẩn xác để tránh hiện tượng chọn lọc cỡ hạt hoặc làm sai lệch tỷ lệ các thành phần trong than.
- Phần của lô có yêu cầu được thử nghiệm: Là phần khối lượng hoặc thể tích than đá được xác định cụ thể trong tổng thể lô hàng cần phải tiến hành lấy mẫu và thử nghiệm. Việc xác định rõ phần lô này giúp người lấy mẫu định lượng được số lượng mẫu đơn cần thiết và phân bổ vị trí lấy mẫu một cách khoa học.
Ý nghĩa của việc chuẩn hóa quy trình lấy mẫu thủ công
Việc tuân thủ các định nghĩa và quy trình kỹ thuật trong TCVN 1693:2008 giúp kiểm soát sai số trong quá trình lấy mẫu thủ công - vốn là khâu dễ phát sinh sai lệch nhất trong toàn bộ quy trình đánh giá chất lượng than đá. Việc thực hiện đúng thao tác lấy mẫu đơn và phân chia mẫu đúng quy chuẩn đảm bảo kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm phản ánh trung thực chất lượng thực tế của lô than được kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN ĐÁ VÀ CỐC - LẤY MẪU THỦ CÔNG
Hard coal and coke - Manual sampling
Lời nói đầu
TCVN 1693 : 2008 thay thế cho TCVN 1693 : 1995.
TCVN 1693 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 18283 : 2006.
TCVN 1693 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 "Nhiên liệu khoáng rắn - Than" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Lấy mẫu cơ giới từ dòng mẫu chuyển động là phương pháp ưu tiên để lấy mẫu nhiên liệu. Tuy nhiên, phương tiện cơ giới thường không có sẵn. Hơn nữa, đối với than hoặc cốc dạng cục, lấy mẫu cơ giới có thể làm vỡ các cục (cỡ hạt) trong hệ thống lấy mẫu.
Yêu cầu cơ bản của lấy mẫu là các dụng cụ lấy mẫu có thể tiếp cận được đến tất cả các cấp hạt nhiên liệu trong lô và mỗi cấp hạt riêng lẻ đều có xác suất như nhau trong mẫu thử.
Khi lấy mẫu thủ công, các điều kiện thường là không lý tưởng. Mục đích của các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này là để thu được mẫu có tính đại diện nhất. Chỉ áp dụng phương pháp lấy mẫu thủ công khi không có khả năng thực hiện lấy mẫu bằng phương pháp cơ giới.
Mục đích của lấy mẫu và chuẩn bị mẫu nhiên liệu là cung cấp một mẫu thử, khi phân tích cho kết quả thử đại diện cho lô đã lấy mẫu.
Giai đoạn thứ nhất của lấy mẫu, gọi là lấy mẫu ban đầu, là việc lấy mẫu từ các vị trí phân bố trên toàn bộ lô với số lượng thích hợp của các phần nhiên liệu. Các mẫu ban đầu sau đó được gộp thành một mẫu, hoặc là "như đã lấy" hoặc sau khi đã được phân chia, để giảm khối lượng mẫu đến khối lượng quy định. Mẫu thử với số lượng và loại theo yêu cầu được chuẩn bị bằng một loạt các quá trình, còn gọi là chuẩn bị mẫu.
Trong việc lập quy trình lấy mẫu, điều quan trọng là phải ngăn ngừa độ chệch khi lấy mẫu đơn. Độ chệch có thể nảy sinh từ:
a) không chuẩn xác về vị trí/thời điểm lấy mẫu đơn;
b) không chuẩn xác về việc phân định và lấy mẫu đơn;
c) hao hụt tính nguyên vẹn của mẫu đơn sau khi lấy.
Các phương pháp đo độ chệch được mô tả trong tiêu chuẩn này.
THAN ĐÁ VÀ CỐC - LẤY MẪU THỦ CÔNG
Hard coal and coke - Manual sampling
CHÚ Ý Lấy mẫu có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác thiết bị và các trạng thái nguy hại. Trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này đề cập đến những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn này. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khỏe, an toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ cơ bản sử dụng trong lấy mẫu thủ công của than đá và cốc và mô tả nguyên tắc chung về lấy mẫu. Tiêu chuẩn này quy định quy trình và yêu cầu để lập sơ đồ lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu thủ công, dụng cụ lấy mẫu, xử lý và bảo quản mẫu, chuẩn bị mẫu và hồ sơ lấy mẫu.
Tiêu chuẩn này áp dụng để lấy mẫu thủ công từ dòng nhiên liệu chuyển động. Hướng dẫn lấy mẫu thủ công nhiên liệu ở trạng thái tĩnh được nêu trong Phụ lục B, nhưng phương pháp lấy mẫu này không cung cấp mẫu đại diện và trong báo cáo lấy mẫu cần nêu rõ điều này.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc lấy mẫu than nâu và linhit, như nêu trong ISO 5069-1 và ISO 5069-2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc lấy mẫu từ vỉa than, như nêu trong ISO 14180. Lấy mẫu cơ học than và cốc quy định trong ISO 13909 (tất cả các phần).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1997 (ISO 1953 : 1972) về Than đá - Phân tích cỡ hạt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 251:2007 (ISO 1953 : 1994) về Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:2011 (ISO 562:2010) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8621:2010 (ISO 17247:2005) về Than - Phân tích các nguyên tố chính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9815:2013 (ISO 23873:2010) về Than đá - Phương pháp xác định độ trương nở của than đá sử dụng giãn nở kế
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 (ISO 589 : 2003) về Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1997 (ISO 1953 : 1972) về Than đá - Phân tích cỡ hạt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 251:2007 (ISO 1953 : 1994) về Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:2011 (ISO 562:2010) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4919:2007 (ISO 00687:2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Cốc - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8621:2010 (ISO 17247:2005) về Than - Phân tích các nguyên tố chính
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5225:2007 (ISO 728:1995) về Cốc (kích thước danh nghĩa lớn nhất lớn hơn 20mm) - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5227:2007 (ISO 567:1995) về Cốc - Xác định tỷ khối trong thùng chứa nhỏ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5228:2007 (ISO 1013:1990) về Cốc - Xác định tỷ khối trong thùng chứa lớn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5226:1990 (ISO 556:1990) về Cốc (cỡ hạt lớn hơn 20mm) - Xác định độ bền cơ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9815:2013 (ISO 23873:2010) về Than đá - Phương pháp xác định độ trương nở của than đá sử dụng giãn nở kế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- Số hiệu: TCVN1693:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
