Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình lấy mẫu than đá từ nhiều nguồn và vị trí khác nhau nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và đại diện của mẫu thử nghiệm phục vụ cho công tác phân tích chất lượng than.
- Nguyên tắc chung và quy trình lấy mẫu lặp (Mục 2 và Mục 3)
- Mục 2 và Mục 3 tập trung nêu lên các vấn đề chung xuất hiện trong quá trình lấy mẫu than đá cần được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi thực hiện.
- Đưa ra các nguyên tắc chung và trình bày chi tiết trình tự lấy mẫu lặp nhằm xác định và đánh giá xem độ chính xác dự kiến của quá trình lấy mẫu có đạt yêu cầu hay không. Trình tự lấy mẫu này được thiết kế tối giản, dễ vận hành khi đã nắm vững lý thuyết.
- Tiêu chuẩn cung cấp phương pháp kiểm tra bằng số đối với các kết quả thu được tại Phụ lục C và cơ sở lý thuyết giải thích chi tiết tại Phụ lục G.
- Phụ lục A trình bày và hướng dẫn về các thiết bị cần thiết phục vụ cho toàn bộ quá trình lấy mẫu.
- Phương pháp xử lý đối với phần than có kích thước lớn
- Đối với phần than lớn, quy trình xử lý được thực hiện bằng cách lấy một số lượng vừa phải các cục than có kích thước trên 150 mm để tạo thành các mẫu đơn có khối lượng 10 kg thích hợp.
- Số than này sau đó được đập nhỏ đến cỡ hạt dưới 80 mm, tiến hành trộn đều và chia tư cho đến khi đạt được khối lượng tương đương với số lượng các mẫu đơn 10 kg cần thiết theo yêu cầu.
- Các phương pháp lấy mẫu theo vị trí và trạng thái của than (Mục 4 đến Mục 7)
- Lấy mẫu từ dòng vật liệu (Mục 4): Áp dụng cho dòng than đang chuyển động hoặc tĩnh lại. Phương pháp chuẩn được quy định là lấy ra một mặt cắt từ băng tải đứng yên, đây là phương pháp nền tảng để kiểm tra và đối chiếu với bất kỳ phương pháp lấy mẫu nào khác.
- Lấy mẫu từ toa xe (Mục 5): Áp dụng trong trường hợp không thể thực hiện lấy mẫu từ băng tải trong quá trình chất tải hoặc dỡ tải của toa xe.
- Lấy mẫu từ tàu biển và xà lan (Mục 6): Áp dụng khi không thể sử dụng phương pháp lấy mẫu từ băng tải trong suốt quá trình bốc xếp hoặc tháo dỡ hàng hóa trên tàu và xà lan.
- Lấy mẫu từ kho than (Mục 7): Áp dụng đối với các kho chứa than mà tại đó không thể thực hiện việc lấy mẫu từ băng tải khi xếp than vào kho hoặc rỡ than ra khỏi kho.
- Quy trình xử lý than ướt và chuẩn bị mẫu ẩm
- Xử lý than ướt rõ rệt: Trong trường hợp than có độ ẩm cao (ướt rõ rệt) và không có sẵn máy nghiền kín, bắt buộc phải thực hiện sấy khô sơ bộ bằng không khí thông qua quy trình hai giai đoạn.
- Chuẩn bị mẫu ẩm và mẫu chung: Quy trình này áp dụng cho mẫu chung và mẫu ẩm được trích xuất từ mẫu chung đó, có thể thực hiện trước hoặc sau khi nghiền nhỏ tùy theo tính tiện lợi thực tế.
- Nếu than được nghiền nhỏ trước khi lấy mẫu, việc nghiền này là bước khởi đầu cho cả mẫu phân tích chung (theo Mục 9) và mẫu xác định độ ẩm.
- Sau khi đã lấy mẫu ẩm, phần than còn lại sẽ tiếp tục được xử lý để làm mẫu phân tích tro theo quy định tại Mục 9. Quá trình tiếp theo có thể được giản lược hoặc tiếp tục nghiền thêm tùy yêu cầu.
- Phần trăm mất mát độ ẩm trong quá trình sấy khô bằng không khí (ký hiệu là M) được xác định và tính toán theo công thức chuyên biệt được quy định trong tiêu chuẩn.
- Thiết bị giản lược mẫu và hệ thống thiết bị liên hoàn
- Thiết bị giản lược mẫu cơ khí: Hầu hết các thiết bị này thuộc loại quay, cấu tạo gồm phễu nhận đặt trên bàn quay để chắn dòng than rơi từ phễu chứa lên một đỉnh côn. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc là khe máy để than đi qua từ phễu chứa phải có kích thước tối thiểu bằng 2,5 lần cỡ hạt lớn nhất của than.
- Hệ thống thiết bị lấy mẫu liên hoàn: Tiêu chuẩn trình bày chi tiết về một số hệ thống thiết bị liên hoàn cho phép thực hiện đồng thời việc lấy mẫu và giản lược mẫu để tạo ra mẫu phân tích cuối cùng. Hệ thống này cũng có thể tích hợp cả công đoạn nghiền nhỏ cỡ hạt than.
- Lưu ý vận hành: Phần than dư thừa sau quá trình giản lược sẽ được đưa trở lại dòng chính. Thiết bị này nghiêm cấm sử dụng đối với than ướt và than bùn để tránh tắc nghẽn và sai số.
- Thu thập và xử lý kết quả phân tích (Mục 3.5 và các Phụ lục)
- Mục 3.5 hướng dẫn chi tiết cách thức thu thập mẫu tại một số phần cụ thể của lô than.
- Các phụ lục kèm theo tiêu chuẩn cung cấp phương pháp toán học và thống kê để xử lý, phân tích các kết quả thu được, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao cho kết quả thử nghiệm than đá.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hard coal - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 1693 : 1995 thay thế TCVN 1693 : 86.
TCVN 1693 : 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 1988 : 1975.
TCVN 1693 : 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
THAN ĐÁ - LẤY MẪU
Hard coal – Sampling
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu than đá kể cả lấy mẫu đặc biệt và lấy mẫu thông thường, để có được các mẫu cho phân tích chung và cho xác định độ ẩm toàn phần. Tiêu chuẩn này cũng quy định nguyên tắc cần phải chú ý khi tiến hành lấy mẫu cũng như chuẩn bị mẫu để phân tích.
Nguyên tắc của tiêu chuẩn cũng có thể áp dụng để lấy mẫu xác định các đặc tính vật lý, như cỡ hạt và tỷ trọng và để xác định tính chẩy dẻo. Đối với các tính chất vật lý cần thiết phải thu thập một khối lượng mẫu cơ sở lớn hơn so với mức tối thiểu quy định, có thể bằng cách tăng khối lượng của mỗi mẫu đơn hoặc bằng cách lấy nhiều mẫu đơn hơn, và để thử các đặc tính chẩy dẻo thì kích thước hạt lớn nhất của mẫu thử nghiệm phải khác với kích thước của mẫu phân tích chung hoặc mẫu thử độ ẩm toàn phần (xem 2.9).
Chú thích
1) Thuật ngữ "than đá" là để chi tất cả các loại than như cách phân loại của CCE đã xác định (xem ISC/R/1213). Nó cũng có thể gồm cả một số loại than theo xác định trong phân loại của Pháp là "lingnhit rắn”.
2) Chú ý ở ISO/R/1213, "Danh từ và thuật ngữ về nhiên liệu khoáng rắn"
- Phần 1: Thuật ngữ về chuẩn bị than
- Phần 2: Thuật ngữ về lấy mẫu và phân tích than - Thuật ngữ và định nghĩa ở đó được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
2.1 Hướng dẫn bạn đọc: Cách trình bày
Tiêu chuẩn này là tài liệu đầy đủ đề cập đến mọi hình thức lấy mẫu than và do đó khá dài. Các chú thích ghi dưới đây coi như là một hướng dẫn ngắn gọn về cách trình bày.
Mục 2 và 3 nêu lên các vấn đề chung xuất hiện trong khi lấy mẫu than và cần phải nghiên cứu kỹ. Một trong các mục từ 4 tới 7 mục nào là thích hợp tùy thuộc vào thí dụ để than - phải tuân theo để có được những hướng dẫn chi tiết khi lấy mẫu từ các vị trí cụ thể. Phụ lục A trình bày những thiết bị cần thiết trong quá trình lấy mẫu.
Sau khi đọc mục 2 nên có một số dự kiến trước khi bắt đầu lấy mẫu và vạch ra hướng dẫn để giúp người lấy mẫu. Thí dụ về các điều hướng dẫn xem ở phụ lục B.
Mục 3 đưa ra các nguyên tắc chung và trình bày trình tự lấy mẫu lặp để xác định xem độ chính xác lấy mẫu dự kiến có đạt hay không. Trình tự lấy mẫu này khi đã hiểu kỹ thì tiến hành rất đơn giản; Cách kiểm tra bằng số đối với kết quả thu được, trình bày ở phụ lục C và lý thuyết để giải thích trình bày ở phụ lục G.
Toàn bộ các vấn đề nêu trên đây là để phục vụ việc lấy mẫu. Khi đã có mẫu cơ sở thì các mẫu thí nghiệm phải được chuẩn bị từ mẫu cơ sở này và hướng dẫn về quá trình chuẩn bị xem trong các mục 8 và 9. Quá trình kiểm tra sai số chuẩn bị mẫu trình bày ở phụ lục D và lý thuyết của quá trình này được giải thích ở phụ lục H. Nếu còn nghi ngờ không biết chắc phương pháp lấy mẫu liệu có thích hợp hay không thì cần nghiên cứu kỹ phụ lục E vì phụ lục này nêu các hướng dẫn về trình tự lấy mẫu kiểm tra độ sai lệch.
2.2 Quy trình lấy mẫu
Mục đích của của việc lấy mẫu than là để có được một phần than dùng cho xác định các chất lượng của than. Thông thường thì than gồm nhiều hạt có hình dạng và kích thước khác nhau, như vậy có thể có tính chất vật lý và hóa học khác nhau. Để mẫu đại diện cho than mà từ đó đã lấy mẫu ra thì mẫu phải được tập hợp bằng cách lấy một số xác định các phần nhỏ -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1967 về Than đá, antraxit, nửa antraxit - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1967 về Than đá, antraxit, nửa antraxit - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN1693:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
