Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5226:1990 (hoàn toàn tương đương với ISO 556:1990) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ bền cơ của cốc có cỡ hạt lớn hơn 20mm. Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng cốc sử dụng trong lò cao và các quá trình luyện kim khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền cơ học của các loại cốc có kích thước hạt lớn hơn 20mm.
- Phương pháp này giúp đánh giá khả năng chống lại sự vỡ vụn (độ bền va đập) và chống mài mòn của cốc trong quá trình vận chuyển, bốc xếp và sử dụng trong lò luyện.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cốc, cũng như các tiêu chuẩn về sàng thử nghiệm để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả đo lường.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn bao gồm các quy định về phương pháp lấy mẫu cốc từ các lô hàng và phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Một khối lượng mẫu cốc xác định (thường là mẫu có cỡ hạt lớn hơn 20mm) được đưa vào trong một thùng quay hình trụ có kích thước tiêu chuẩn (thùng quay Micum).
- Tiến hành cho thùng quay với một số vòng quay và tốc độ xác định để tạo ra sự va đập và mài mòn giữa các hạt cốc với nhau và với thành thùng.
- Sau khi kết thúc quá trình quay, mẫu cốc được lấy ra và tiến hành sàng phân loại bằng các sàng có kích thước lỗ quy định để xác định khối lượng các phần còn lại trên sàng và đi qua sàng.
- Độ bền cơ của cốc được biểu thị bằng các chỉ số phần trăm khối lượng, cụ thể là chỉ số chống vỡ vụn (ví dụ: chỉ số M40 hoặc M20) và chỉ số chống mài mòn (ví dụ: chỉ số M10).
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Thùng quay thử nghiệm (Thùng Micum): Là một thùng thép hình trụ tròn, có đường kính trong và chiều dài trong đều bằng 1000 mm, được trang bị các thanh nâng (gờ thép) bên trong chạy dọc theo chiều dài thùng để nâng và thả mẫu cốc trong quá trình quay. Thùng phải có khả năng quay với tốc độ ổn định theo quy định.
- Sàng thử nghiệm: Bộ sàng có kích thước lỗ sàng danh nghĩa phù hợp (thường bao gồm các sàng có kích thước lỗ 40mm, 20mm, 10mm hoặc các kích thước khác theo yêu cầu cụ thể) để phân loại cỡ hạt sau khi quay.
- Cân: Thiết bị cân có giới hạn đo và độ chính xác phù hợp để xác định khối lượng mẫu trước và sau khi thử nghiệm, đảm bảo sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
- Thiết bị phụ trợ: Các dụng cụ thu gom mẫu, khay chứa và phương tiện để vận hành thùng quay an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỐC (CỠ HẠT LỚN HƠN 20 MM) - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CƠ
Coke (greater than 20 mm in size) - Determination of mechanical strength
Lời nói đầu
TCVN 5226:1990 phù hợp với ISO 556:1980.
TCVN 5226:1990 do Trung tâm Tiểu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, được Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CỐC (KÍCH THƯỚC LỚN HƠN 20 MM) - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CƠ
Coke (greater than 20 mm) - Determination of mechanical strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền cơ của cốc có cỡ hạt lớn hơn 20 mm.
Mẫu cốc có cỡ hạt lớn hơn 20 mm đã biết trước phân bố cấp hạt được đưa vào tang quay để chịu tác dụng của lực cơ. Mức độ vỡ vụn của than cốc được đánh giá bằng quá trình sàng và phân tích sàng sau 100 vòng quay của tang (phương pháp Micum) và nếu cần thì sau khi tang quay 500 vòng (phương pháp Irsid).
2.1. Tang thép hình trụ có kích thước như sau (xem hình vẽ).
Chiều dài 1 000 mm ± 5 mm;
Đường kính 1 000 mm ± 5 mm;
Chiều dày không nhỏ hơn 5 mm.
Nếu chiều dày của tang nhỏ hơn 5 mm do bị mòn thì phải thay. Trên mặt trong của tang có lắp bốn tấm thép góc (hoặc cánh nâng) song song với trục tang và chia tang thành bốn phần đều nhau. Mỗi cánh nâng bằng thép góc dày, kích thước 100 mm x 50 mm x 10 mm và có chiều dài bằng chiều dài tang, được lắp chặt trên suốt chiều dài mặt cong trong của tang và song song với trục tang sao cho các mép rộng 100 mm hướng vào trục tang; còn mép hẹp nằm sát trên mặt cong của tang và chĩa về hướng ngược với chiều quay của tang. Khi cánh nâng (hoặc các tấm thép góc) bị mòn còn 95 mm thì phải thay.
Tang được đỡ trên hai trục dài không nhỏ hơn 250 mm quay trong hai ổ bi nằm ngang. Các ổ bị này lắp vào khung ở hai đầu tang. Khoảng trống phía dưới tang không nhỏ hơn 230 mm và không lớn hơn 300 mm để tháo sản phẩm. Tang phải quay được bằng tay theo hai phía để tháo dễ dàng. Dùng các bộ phận cơ khí thích hợp để điều chỉnh tang quay ở tần số không đổi (25 ± 1) r/min. Tang có lắp bộ đếm số vòng quay và hệ thống ngắt để có thể định trước điểm dừng của tang sau bất kỳ số vòng quay nào.
Trên mặt trụ của tang có lỗ để nạp và tháo cốc. Lỗ có chiều dài không nhỏ hơn 600 mm và chiều rộng không nhỏ hơn 500 mm để dễ tháo cốc và làm sạch tang. Lỗ có nắp đậy, mặt trong của nắp có lắp tấm thép cán dày 10 mm kích thước đúng bằng kích thước lỗ tháo và có cùng với tang để khi đậy nắp thì mặt trong của nắp bằng mặt trong của tang. Phải có đệm cao su lắp vào mép nắp để tránh mất bụi cốc.
2.2. Khay
Kích thước khoảng 1 500 mm x 1 100 mm, sâu 200 mm làm bằng vật liệu chống ăn mòn và mài mòn (có thể dùng tôn mạ kẽm dày 1,22 mm) để hướng cốc tháo ra. Một cạnh của khay cần nghiêng 45o để dễ trút sản phẩm.
2.3. Cân thích hợp nhất là cân bàn trọng tải không lớn hơn 100 kg, có sai số cân không lớn hơn 0,1 kg.
2.4. Sàn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5225:2007 (ISO 728:1995) về Cốc (kích thước danh nghĩa lớn nhất lớn hơn 20mm) - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9814:2013 (ISO 18894:2006) về Cốc - Xác định chỉ số khả năng phản ứng cốc (CRI) và độ bền cốc sau phản ứng (CSR)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5224:2009 (ISO 2325 : 1986) về Cốc - Phân tích cỡ hạt (kích thước danh nghĩa không lớn hơn 20mm)
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3231/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5225:2007 (ISO 728:1995) về Cốc (kích thước danh nghĩa lớn nhất lớn hơn 20mm) - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9814:2013 (ISO 18894:2006) về Cốc - Xác định chỉ số khả năng phản ứng cốc (CRI) và độ bền cốc sau phản ứng (CSR)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5224:2009 (ISO 2325 : 1986) về Cốc - Phân tích cỡ hạt (kích thước danh nghĩa không lớn hơn 20mm)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5226:1990 (ISO 556:1990) về Cốc (cỡ hạt lớn hơn 20mm) - Xác định độ bền cơ
- Số hiệu: TCVN5226:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
