Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 (ISO 589 : 2003)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 589:2003, quy định các phương pháp xác định độ ẩm toàn phần của than đá. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, xác định giá trị nhiệt năng thương mại và phục vụ cho quá trình vận chuyển, chế biến than đá.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết hai phương pháp để xác định độ ẩm toàn phần của các loại than đá:
- Phương pháp A (Sấy trong môi trường khí nitơ): Đây là phương pháp trọng tài, áp dụng bắt buộc cho tất cả các loại than đá, đặc biệt là các loại than dễ bị oxy hóa nhằm ngăn ngừa sự thay đổi khối lượng do phản ứng hóa học với oxy ở nhiệt độ cao.
- Phương pháp B (Sấy trong không khí): Phương pháp này chỉ áp dụng cho các loại than đá được xác định rõ là không dễ bị oxy hóa trong quá trình sấy nóng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn thiết yếu sau đây:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu than đá và chuẩn bị mẫu thử nghiệm (như bộ tiêu chuẩn ISO 13909 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm của mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và phương pháp luận.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi liên quan đến độ ẩm của than đá bao gồm:
- Độ ẩm toàn phần (Total Moisture): Là tổng lượng nước tự do và nước liên kết vật lý có trong mẫu than tại thời điểm lấy mẫu.
- Độ ẩm ngoài (Free Moisture / External Moisture): Phần độ ẩm mất đi khi mẫu than được làm khô ngoài không khí ở nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ nâng cao nhẹ (không quá 40 độ C) để đạt đến trạng thái cân bằng với độ ẩm của khí quyển phòng thử nghiệm.
- Độ ẩm trong (Residual Moisture): Phần độ ẩm còn lại trong mẫu than sau khi đã được làm khô ngoài không khí để đạt trạng thái cân bằng.
Điều 4: Nguyên tắc xác định
Nguyên tắc cơ bản của việc xác định độ ẩm toàn phần dựa trên sự hao hụt khối lượng của mẫu thử sau quá trình sấy nhiệt:
- Mẫu than được sấy ở nhiệt độ quy định từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi.
- Đối với Phương pháp A, quá trình sấy phải được thực hiện trong tủ sấy có dòng khí nitơ tinh khiết (hàm lượng oxy không quá 30 microlít trên lít) liên tục thổi qua để tránh hiện tượng oxy hóa than.
- Đối với Phương pháp B, quá trình sấy được thực hiện trong tủ sấy thông gió bằng không khí bình thường, chỉ áp dụng cho than không nhạy cảm với oxy.
- Độ ẩm toàn phần được tính toán dựa trên phần trăm khối lượng hao hụt của mẫu trước và sau khi sấy, có tính đến độ ẩm ngoài đã được xác định trước đó trong giai đoạn chuẩn bị mẫu (nếu có thực hiện quy trình làm khô sơ bộ).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN ĐÁ – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TOÀN PHẦN
Hard coal – Determination of total moisture
Lời nói đầu
TCVN 172 : 2007 thay thế TCVN 172:1997.
TCVN 172 : 2007 tương đương với ISO 589:2003.
TCVN 172 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn – Than biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Độ ẩm là một thông số quan trọng đối với chất lượng của than.
Độ ẩm của than không phải là một giá trị tuyệt đối và những điều kiện xác định nó phải được tiêu chuẩn hóa. Các kết quả thu được theo những phương pháp khác nhau quy định ở đây phải so sánh được trong phạm vi giới hạn dung sai.
Khi xác định độ ẩm toàn phần của than đá phải quan tâm chặt chẽ với việc lấy mẫu. Vì thế tiêu chuẩn này có mối quan hệ khăng khít với các phần của ISO 13909, Than đá và cốc – Lấy mẫu cơ học.
Một vấn đề quan trọng của việc chuẩn bị mẫu thử để xác định độ ẩm là nguy cơ của độ lệch do sự thất thoát vô ý của hàm lượng ẩm. Điều này phụ thuộc vào sự kín khít của vật chứa mẫu, mức hàm lượng ẩm trong mẫu, các điều kiện xung quanh, sử dụng các quy trình chia và đập nhỏ với từng loại than, các nội dung trên được mô tả chi tiết trong ISO 13909-4.
Phụ thuộc vào khối lượng, kích thước danh nghĩa và sử dụng những điều kiện thuận lợi trong lấy mẫu, có thể làm khô mẫu ngay sau khi lấy mẫu (khô không khí), sau đó làm giảm kích thước hạt và chuẩn bị mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm của mẫu khô không khí. Hoặc cách khác là chuyển toàn bộ mẫu đến phòng thí nghiệm và xác định độ ẩm toàn phần.
THAN ĐÁ – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TOÀN PHẦN
Hard coal – Determination of total moisture
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ ẩm toàn phần của than đá. Phụ thuộc vào cấp than, có thể có sự chênh lệch mang tính hệ thống giữa các kết quả thu được bằng cách sử dụng các phương pháp khác nhau trên các phần mẫu nhỏ của cùng một mẫu. Phương pháp sử dụng m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1997 (ISO 1953 : 1972) về Than đá - Phân tích cỡ hạt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 251:2007 (ISO 1953 : 1994) về Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1967 về Than đá, antraxit, nửa antraxit - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2011 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 1Quyết định 727/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) về than đá – xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1997 (ISO 1953 : 1972) về Than đá - Phân tích cỡ hạt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 251:2007 (ISO 1953 : 1994) về Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1967 về Than đá, antraxit, nửa antraxit - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2011 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:2011 (ISO 589:2008) về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 (ISO 589 : 2003) về Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần
- Số hiệu: TCVN172:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
