Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với sản phẩm than thương phẩm được sản xuất, chế biến từ nguồn than mỏ của Việt Nam, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và hoạt động xuất khẩu.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trên thực tế:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại than thương phẩm (bao gồm than cục, than cám, than bùn tuyển và các sản phẩm than chế biến khác) có nguồn gốc từ than antraxít, than á bitum và than nâu được khai thác, sàng tuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích đối với từng chủng loại than nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau như: phát điện, sản xuất xi măng, luyện kim, hóa chất, các ngành công nghiệp khác và tiêu dùng dân dụng.
- Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc phân loại, đánh giá chất lượng, giao nhận, mua bán và kiểm soát chất lượng than trong lưu thông nội địa cũng như xuất khẩu.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, hệ thống quy chiếu đến các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và thử nghiệm hóa - lý được quy định cụ thể:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: TCVN 1693 (ISO 18283) về lấy mẫu thủ công; TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Các tiêu chuẩn xác định độ ẩm: TCVN 172 (ISO 589) xác định độ ẩm toàn phần của than đá; TCVN 4919 (ISO 11722) xác định độ ẩm trong mẫu phân tích bằng phương pháp sấy trong dòng khí nitơ.
- Các tiêu chuẩn xác định độ tro và chất bốc: TCVN 173 (ISO 1171) xác định độ tro của nhiên liệu khoáng rắn; TCVN 174 (ISO 562) xác định hàm lượng chất bốc của than đá và cốc.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng lưu huỳnh và trị số tỏa nhiệt: TCVN 175 (ISO 334) xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp Eschka; TCVN 200 (ISO 1928) xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom nhiệt lượng kế và tính trị số tỏa nhiệt cực tiểu.
- Các tiêu chuẩn về phân tích kích cỡ hạt: TCVN 251 (ISO 1953) về phân tích cỡ hạt bằng sàng đối với than đá.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Than thương phẩm (Commercial coal): Là sản phẩm than đã qua quá trình khai thác, sàng tuyển, chế biến đạt các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn hoặc theo thỏa thuận hợp đồng, được phép lưu thông trên thị trường.
- Độ ẩm toàn phần (Total moisture - Wt): Hàm lượng nước có trong than ở trạng thái tự nhiên, bao gồm cả nước liên kết vật lý bề mặt và nước nằm trong các mao quản của hạt than.
- Độ tro (Ash content - Ad): Phần còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn than ở các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn, tính bằng phần trăm khối lượng mẫu khô.
- Chất bốc (Volatile matter - Vdaf): Sản phẩm phân hủy nhiệt của than khi nung nóng trong điều kiện không có không khí ở nhiệt độ quy định, tính theo trạng thái khô kiệt tro.
- Hàm lượng lưu huỳnh tổng số (Total sulfur content - Sdt): Tổng lượng lưu huỳnh có trong than dưới các dạng hữu cơ, pyrit và sunfat, tính bằng phần trăm khối lượng mẫu khô.
- Trị số tỏa nhiệt toàn phần (Gross calorific value - Qs,daf): Lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng than trong bom nhiệt lượng kế ở điều kiện tiêu chuẩn, tính theo trạng thái khô kiệt tro.
- Cỡ hạt (Size grade): Giới hạn kích thước hạt than được xác định bằng kích thước mắt sàng tối đa và tối thiểu mà hạt than có thể lọt qua hoặc giữ lại khi tiến hành phân tích sàng.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu than thương phẩm
Quy định chi tiết về nguyên tắc phân loại và cách thức đặt ký hiệu cho các sản phẩm than thương phẩm trên thị trường:
- Phân loại theo chủng loại than: Than thương phẩm được phân chia thành các nhóm chính dựa trên mức độ biến chất và đặc tính công nghệ, bao gồm than antraxít (anthracite), than á bitum (sub-bituminous) và than nâu (lignite). Trong đó, than antraxít là loại phổ biến nhất tại các mỏ than Việt Nam.
- Phân loại theo kích cỡ hạt: Than được phân chia thành các nhóm kích cỡ cụ thể như than cục (cục 1, cục 2, cục 3, cục 4, cục 5, cục 6, cục 7, cục 8), than cám (cám 1, cám 2, cám 3, cám 4, cám 5, cám 6, cám 7, cám 8), than bùn tuyển và các loại than hỗn hợp khác.
- Nguyên tắc ký hiệu sản phẩm: Mỗi loại than thương phẩm khi lưu thông phải được định danh rõ ràng bằng mã hiệu thể hiện chủng loại, kích cỡ hạt và cấp chất lượng (ví dụ dựa trên độ tro khô trung bình hoặc trị số tỏa nhiệt). Việc này giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm phù hợp với công nghệ đốt của thiết bị sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Comercial coal - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 8910 : 2011 thay thế các TCVN 1790 : 1999; TCVN 2273 : 1999; TCVN 2279 : 1999; TCVN 4684 : 1999; TCVN 5333 : 1999; TCVN 6559 : 1999;
TCVN 8910 : 2011 do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THAN THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Comercial coal - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại than cục, than cám, than không phân cấp và than bùn tuyển thương phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 172 (ISO 589), Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
TCVN 173 (ISO 1171), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tro
TCVN 174 (ISO 562), Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
TCVN 175 (ISO 334), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka
TCVN 200 (ISO 1928), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực
TCVN 251 (ISO 1953), Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
TCVN 1693 (ISO 18283), Than đá - Lấy mẫu thủ công
TCVN 4307, Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ
ISO 13909-1, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 1: General introduction (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 1: Giới thiệu chung)
ISO 13909-2, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 2: Coal - Sampling from moving streams (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 2: Than - Lấy mẫu trên dòng chuyển động)
ISO 13909-3, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 3: Coal - Sampling from stationary lots (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 3: Than - Lấy mẫu tại lô tĩnh)
ISO 13909-4, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test samples (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Than thương phẩm (commercial coal)
Là các loại than sau quá trình khai thác sàng tuyển hoặc chế biến đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu về kỹ thuật đã quy định và được sử dụng trong các ngành kinh tế.
3.2. Than cục (lump coal)
Là các loại than có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn dưới và nhỏ hơn kích thước giới hạn trên.
3.3. Than cám (fine coal)
Là các loại than có kích thước nhỏ hơn giới hạn trên (nhỏ hơn 25 mm) và không có giới hạn dưới.
3.4. Than không phân cấp (non classify coal)
Là các loại than có kích thước giới hạn trên lớn (100 mm đến 200 mm) và không có giới hạn dưới.
3.5. Than bùn tuyển (mud washing coal)
Là các loại than cấp hạt mịn phát sinh trong quá trình tuyển ướt được cô đặc, lọc tách bớt nước.
3.6. Tỷ lệ dưới cỡ (undersized propotion)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 (ISO 589 : 2003) về Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1967 về Than đá, antraxit, nửa antraxit - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5335:2009 về Than hoạt tính dạng bột - Phương pháp thử
- 1Quyết định 1866/QĐ-BKHCN năm 2015 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) về nhiên liệu khoáng rắn – xác định hàm lượng tro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 (ISO 589 : 2003) về Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 251:2007 (ISO 1953 : 1994) về Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 251:1967 về Than đá, antraxit, nửa antraxit - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1967 về Than đá, antraxit và nửa antraxit - Phương pháp phân tích chìm nổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5335:2009 về Than hoạt tính dạng bột - Phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1995 (ISO 334 : 1992) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:2011 (ISO 589:2008) về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:2011 (ISO 562:2010) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2009 (ISO 1170: 2008) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8910:2015 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2011 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8910:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
