Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4919:2007 (ISO 00687:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4919:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 687:2004, quy định phương pháp xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung của cốc (nhiên liệu khoáng rắn). Việc xác định chính xác chỉ tiêu độ ẩm này là cơ sở kỹ thuật quan trọng để tính toán, quy đổi các chỉ tiêu chất lượng khác của cốc về trạng thái khô hoặc các trạng thái biểu thị khác nhau, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất gang thép, luyện kim và năng lượng.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 4919:2007
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp sấy khô cụ thể để xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung của cốc, bao gồm: Phương pháp sấy trong dòng khí nitơ và Phương pháp sấy trong không khí.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp của tiêu chuẩn là các loại cốc được sản xuất từ than đá (như cốc lò cao, cốc đúc, cốc khí hóa và các loại cốc công nghiệp khác).
- Tiêu chuẩn chỉ áp dụng đối với mẫu phân tích chung (mẫu đã được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định theo tiêu chuẩn chuẩn bị mẫu), không áp dụng trực tiếp để xác định độ ẩm toàn phần của các lô cốc thương mại lớn khi chưa qua chuẩn bị mẫu.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cốc (như các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN hoặc ISO về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm nhiên liệu khoáng rắn).
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo mẫu cốc đưa vào phân tích độ ẩm đạt đúng độ mịn, độ đồng nhất và không bị thay đổi tính chất vật lý, hóa học trước khi tiến hành sấy.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Nguyên tắc chung: Mẫu cốc phân tích được sấy nóng trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định ổn định cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Độ ẩm của mẫu được tính toán dựa trên phần trăm khối lượng hao hụt so với khối lượng mẫu ban đầu trước khi sấy.
- Phương pháp sấy trong dòng khí nitơ (Phương pháp A): Mẫu cốc được sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C trong môi trường tủ sấy được thổi liên tục bằng dòng khí nitơ khô (hàm lượng oxy cực thấp). Phương pháp này giúp ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ oxy hóa của cốc ở nhiệt độ cao, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối cho kết quả phân tích.
- Phương pháp sấy trong không khí (Phương pháp B): Mẫu cốc được sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C trong tủ sấy không khí thông thường. Phương pháp này đơn giản hơn nhưng chỉ được áp dụng khi thực nghiệm chứng minh được rằng sự oxy hóa của mẫu cốc trong điều kiện sấy không gây ảnh hưởng đáng kể đến khối lượng cuối cùng của mẫu.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Cân phân tích: Yêu cầu bắt buộc phải sử dụng cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác cao, có khả năng đọc chính xác đến 0,1 mg để kiểm soát sai số khối lượng ở mức tối thiểu.
- Tủ sấy: Phải có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 105 độ C đến 110 độ C. Đối với phương pháp sấy trong dòng khí nitơ, tủ sấy phải được thiết kế có bộ phận nạp, phân phối và kiểm soát tốc độ dòng khí nitơ khô một cách hiệu quả.
- Chén cân (chén sấy): Sử dụng chén bằng thủy tinh, silica hoặc kim loại chống ăn mòn, có nắp đậy kín khít để ngăn ngừa mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ môi trường xung quanh sau khi sấy và trong suốt quá trình cân.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm mạnh (như silica gel hoạt tính hoặc phosphor pentaoxit) để làm nguội chén cân chứa mẫu sau khi sấy trước khi tiến hành cân khối lượng trên cân phân tích.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định mở đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4919:2007 thiết lập nền tảng kỹ thuật chuẩn hóa cho toàn bộ quy trình thử nghiệm độ ẩm cốc. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về nguyên tắc sấy, kiểm soát nhiệt độ và độ chính xác của thiết bị đo lường giúp loại bỏ các sai số hệ thống, đảm bảo kết quả phân tích có độ lặp lại và độ tái lập cao, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong giao thương và kiểm soát chất lượng công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - CỐC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU PHÂN TÍCH CHUNG
Solid mineral fuels - Coke - Determination of moisture in general analysis test sample
Lời nói đầu
TCVN 4919:2007 thay thế TCVN 4919 - 89.
TCVN 4919:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 687:2004.
TCVN 4919:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung là cần thiết để hiệu chỉnh các kết quả của một phép xác định cụ thể, ví dụ chất bay hơi và nước, đối với các ảnh hưởng của nước trong phép xác định và cho phép các phép xác định được hiệu chỉnh về trạng thái khô.
Vì cốc hút ẩm, độ ẩm của cốc sẽ thay đổi theo sự thay đổi theo độ ẩm của không khí, do đó phải xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung cho tất cả các phần mẫu cân, dùng cho các phép phân tích khác. Nếu các phần mẫu thử dùng cho các phép phân tích khác được cân tại cùng một thời điểm thì một phép xác định hàm lượng ẩm là đủ để tiến hành hiệu chỉnh các phép phân tích này.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - CỐC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU PHÂN TÍCH CHUNG
Solid mineral fuels - Coke - Determination of moisture in the general analysis test sample
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung của cốc. Có thể áp dụng phương pháp này để xác định độ ẩm trong cốc lò cao, cốc lò đúc, và các sản phẩm các bon hóa nhiệt độ cao khác.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 1213-2:1992 Solid meneral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-2:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo màu sau khi khử molypdophosphat
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 255:2007 (ISO 609 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định cacbon và hydro - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4916:2007 (ISO 351 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5230:2007 (ISO 587:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp Eschka
- 1Quyết định 3231/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-2:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo màu sau khi khử molypdophosphat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 255:2007 (ISO 609 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định cacbon và hydro - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4916:2007 (ISO 351 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5230:2007 (ISO 587:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp Eschka
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4919:2007 (ISO 00687:2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Cốc - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung
- Số hiệu: TCVN4919:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
