Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 255:2007 (ISO 609:1996)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 255:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 609:1996. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng số và hydro tổng số trong các loại nhiên liệu khoáng rắn bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các loại nhiên liệu khoáng rắn, bao gồm than đá, than nâu, lignit và than cốc.
- Phạm vi xác định cacbon: Hàm lượng cacbon được xác định bằng phương pháp này là cacbon tổng số, bao gồm cả lượng cacbon hữu cơ có trong liên kết của nhiên liệu và cacbon vô cơ tồn tại dưới dạng các muối cacbonat.
- Phạm vi xác định hydro: Hàm lượng hydro được xác định là hydro tổng số, bao gồm hydro trong các hợp chất hữu cơ của nhiên liệu, hydro thuộc nước liên kết hóa học của các khoáng vật (ví dụ như trong đất sét) và hydro có trong độ ẩm phân tích của mẫu thử.
- Yêu cầu hiệu chỉnh kết quả: Để thu được hàm lượng cacbon và hydro hữu cơ thực tế, người thử nghiệm bắt buộc phải tiến hành các phép hiệu chỉnh sai số dựa trên hàm lượng cacbonat cacbon và độ ẩm phân tích của mẫu thử theo các tiêu chuẩn liên quan.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ trong quá trình vận hành thử nghiệm, TCVN 255:2007 yêu cầu áp dụng nghiêm ngặt các tài liệu viện dẫn sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với nhiên liệu khoáng rắn, đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm phân tích của than và than cốc để phục vụ cho việc hiệu chỉnh hàm lượng hydro.
- Các tiêu chuẩn về xác định hàm lượng cacbonat cacbon nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh hàm lượng cacbon.
- Tiêu chuẩn về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (tương đương ISO 3696), yêu cầu sử dụng nước có độ tinh khiết phù hợp để tránh tạp chất gây sai lệch kết quả.
Điều 3: Nguyên lý của phương pháp
Nguyên lý hoạt động của phương pháp đốt ở nhiệt độ cao được quy định chi tiết qua các bước chuyển hóa hóa học sau:
- Quá trình đốt cháy: Một lượng mẫu thử có khối lượng xác định được đốt cháy hoàn toàn trong dòng khí oxy khô, sạch ở nhiệt độ rất cao (tiêu chuẩn quy định mức nhiệt độ tối thiểu là 1350 độ C) bên trong một ống sứ chịu nhiệt đặt trong lò điện chuyên dụng.
- Chuyển hóa hóa học: Dưới tác động của nhiệt độ cao và dòng oxy dư, toàn bộ cacbon trong mẫu thử được chuyển hóa thành cacbon dioxit (CO2), và toàn bộ hydro được chuyển hóa thành hơi nước (H2O).
- Hệ thống hấp thụ và định lượng: Hỗn hợp khí sinh ra sau quá trình đốt được dẫn qua một hệ thống các ống hấp thụ được cân sẵn khối lượng:
- Hơi nước (H2O) được giữ lại hoàn toàn ở ống hấp thụ thứ nhất chứa chất hút ẩm mạnh là magie perclorat khan.
- Cacbon dioxit (CO2) được giữ lại hoàn toàn ở ống hấp thụ thứ hai chứa natri hydroxit trên chất mang trơ.
- Xử lý ảnh hưởng của tạp chất: Các khí cản trở như oxit lưu huỳnh (SOx) và clo sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu được loại bỏ triệt để bằng các màng lọc hoặc lưới bạc đặt ở vùng nhiệt độ thích hợp trong ống đốt, ngăn không cho chúng đi vào các ống hấp thụ gây sai lệch khối lượng.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng cacbon và hydro được tính toán dựa trên sự gia tăng khối lượng của các ống hấp thụ tương ứng sau khi quá trình đốt kết thúc.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu kỹ thuật khắt khe đối với các loại hóa chất, thuốc thử và vật liệu phụ trợ nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo:
- Khí oxy: Phải sử dụng khí oxy có độ tinh khiết cao, hoàn toàn không chứa các hợp chất hữu cơ chứa cacbon và hơi nước. Khí oxy phải được dẫn qua bộ phận làm khô trước khi đi vào lò đốt.
- Magie perclorat khan [Mg(ClO4)2]: Dùng làm chất hấp thụ nước. Yêu cầu kích thước hạt nằm trong khoảng từ 0,7 mm đến 1,2 mm. Chất này không được có tính axit hoặc kiềm mạnh để tránh hấp thụ nhầm CO2.
- Natri hydroxit trên chất mang (Ascarit hoặc Carbosorb): Dùng làm chất hấp thụ cacbon dioxit. Yêu cầu kích thước hạt từ 1,2 mm đến 1,6 mm. Chất hấp thụ này phải có khả năng giữ CO2 hiệu quả và không được giải phóng nước trong quá trình phản ứng.
- Lưới bạc hoặc dây bạc: Được cuộn lại và đặt vào phần đầu ra của ống đốt để phản ứng và giữ lại các hợp chất clo và lưu huỳnh độc hại, bảo vệ hệ thống hấp thụ phía sau.
- Chất đệm phủ mẫu (Alumina hoặc Silic dioxit): Dạng bột mịn, đã được nung sạch cacbon và hydro. Chất này được phủ lên mẫu thử trong thuyền sứ nhằm kiểm soát tốc độ cháy, tránh hiện tượng cháy quá nhanh gây nổ nhẹ hoặc bắn tóe mẫu ra ngoài.
- Thuyền sứ (thuyền đốt): Phải được làm bằng vật liệu chịu nhiệt cao (sứ không tráng men hoặc thạch anh), có kích thước phù hợp và phải được nung trước trong dòng oxy ở nhiệt độ thí nghiệm để loại bỏ hoàn toàn mọi vết cacbon hoặc hydro bám bẩn trước khi dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH CACBON VÀ HYDRO - PHƯƠNG PHÁP ĐỐT Ở NHIỆT ĐỘ CAO
Solid mineral fuels - Determination of carbon and hydrogen - High temperature combustion method
Lời nói đầu
TCVN 255 : 2007 thay thế TCVN 255 : 1995.
TCVN 255 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 609 :1996 và bản Đính chính kỹ thuật 1 : 1996.
TCVN 255 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Có một phương pháp xác định cacbon và hydro khác với tiêu chuẩn này được quy định trong ISO 625 : 1996, Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định cacbon và hydro – Phương pháp Liebig.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH CACBON VÀ HYDRO - PHƯƠNG PHÁP ĐỐT Ở NHIỆT ĐỘ CAO
Solid mineral fuels - Determination of carbon and hydrogen - High temperature combustion method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng cacbon và tổng hàm lượng hydro trong than đá, than nâu, than non, và cốc bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao.
Kết quả bao gồm cacbon trong cabonat và hydro trong hàm lượng ẩm và trong nước của các silicat bị hyđrat hoá. Việc xác định hàm lượng ẩm được tiến hành đồng thời và cần có sự hiệu chỉnh thích hợp với giá trị của hydro thu được khi đốt. Cũng có thể xác định được cacbon đioxit và giá trị tổng cacbon được hiệu chỉnh cho sự có mặt của cacbonat khoáng chất.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 1693 (ISO 1988) Than đá – Lấy mẫu.
TCVN 4919 (ISO 687) Cốc – Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích.
TCVN 4920 (ISO 925) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng cacbon đioxit – Phương pháp trọng lượng.
ISO 1015 : 1992 Brown coals and lignites – Determination of moisture content – Direct volumetric method (Than nâu và than non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp thể tích trực tiếp).
ISO 2309 Coke – Sampling (Cốc – Lấy mẫu).
ISO 5068 Brown coals and lignites – Determination of moisture content – Indirect gravimetric method (Than nâu và than non – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp khối lượng gián tiếp).
ISO 5069-2 Brown coals and lignites – Principles of sampling – Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và than non – Nguyên tắc lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
Đốt khối lượng than hoặc cốc đã biết trong dòng oxy ở nhiệt độ 1 350 oC trong một ống không thấm khí. Toàn bộ hydro được chuyển h o á thành nước và toàn bộ cacbon chuyển thành cacbon đioxit. Các sản phẩm này được hấp thụ bởi các thuốc thử thích hợp và được xác định theo phương pháp khối lượng. Các lưu huỳnh oxit và clo được giữ lại bởi một ống cuốn bằng lưới bạc tại đầu ra của ống.
Cảnh báo Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc thử vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có các quy định khác, thì chỉ dùng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4919:2007 (ISO 00687:2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Cốc - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8619:2010 (ISO 1952 : 2008) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định các kim loại chiết được trong axit clohydric loãng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8622:2010 (ISO 19579:2006) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định lưu huỳnh bằng phép đo phổ hồng ngoại ( IR )
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-2:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo màu sau khi khử molypdophosphat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5230:2007 (ISO 587:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp Eschka
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2008 (ISO 15238 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng cadimi trong than
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008 (ISO 11723 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp Eschka và phát sinh hydrua
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7987:2008 (ISO 11724 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng Flo trong than, cốc và tro bay
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2008 (ISO 15237 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng thuỷ ngân trong than
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4920:2007 (ISO 925:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cacbon cacbonat - Phương pháp khối lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6531:1999 (ISO 601:1981) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng Asen - Phương pháp trắc quang bạc Dietyldithiocacbamat ISO 2590
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4919:2007 (ISO 00687:2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Cốc - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8619:2010 (ISO 1952 : 2008) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định các kim loại chiết được trong axit clohydric loãng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8622:2010 (ISO 19579:2006) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định lưu huỳnh bằng phép đo phổ hồng ngoại ( IR )
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 254-2:2009 về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo màu sau khi khử molypdophosphat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5230:2007 (ISO 587:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp Eschka
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2008 (ISO 15238 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng cadimi trong than
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2008 (ISO 11723 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp Eschka và phát sinh hydrua
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7987:2008 (ISO 11724 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng Flo trong than, cốc và tro bay
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7984:2008 (ISO 15237 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng thuỷ ngân trong than
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4920:2007 (ISO 925:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cacbon cacbonat - Phương pháp khối lượng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6531:1999 (ISO 601:1981) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng Asen - Phương pháp trắc quang bạc Dietyldithiocacbamat ISO 2590
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 255:2007 (ISO 609 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định cacbon và hydro - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- Số hiệu: TCVN255:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
