Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11084:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6556:2012, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bình lọc bằng thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại bình lọc thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chi tiết về thiết kế, kích thước, vật liệu và độ bền áp suất đối với bình lọc thủy tinh (hay còn gọi là bình hút chân không).
- Áp dụng cho các bình lọc được thiết kế để sử dụng dưới áp suất giảm (hút chân không), thường kết hợp với phễu lọc (như phễu Buchner) để lọc chất lỏng trong các thí nghiệm hóa học, sinh học và vật lý.
- Quy định các mức dung tích danh nghĩa tiêu chuẩn cho bình lọc, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn giữa các thiết bị thí nghiệm của các nhà sản xuất khác nhau.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 7150 (ISO 3585), Thủy tinh borosilicat 3.3 - Thuộc tính.
- ISO 3819, Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm.
- ISO 4796 (tất cả các phần), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai lọ thí nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cơ bản nhằm thống nhất cách hiểu về các bộ phận và đặc tính kỹ thuật của bình lọc:
- Bình lọc (Filter flask): Là bình thủy tinh có thành dày, có khả năng chịu được áp suất giảm mà không bị nổ vỡ, được trang bị một nhánh bên để kết nối với nguồn hút chân không.
- Dung tích danh nghĩa (Nominal capacity): Thể tích chất lỏng tối đa mà bình được thiết kế để chứa trong điều kiện sử dụng bình thường.
- Nhánh bên (Side-arm): Bộ phận dạng ống nhô ra từ cổ hoặc vai bình để nối ống dẫn khí hoặc ống hút chân không.
- Điều 4: Phân loại và kích thước danh nghĩa
Điều khoản này phân loại các bình lọc dựa trên thiết kế của nhánh bên và dung tích của bình để người sử dụng dễ dàng lựa chọn thiết bị phù hợp:
- Phân loại theo thiết kế nhánh bên:
- Kiểu 1: Bình lọc có nhánh bên bằng thủy tinh liền khối, được chế tạo trực tiếp từ thân bình.
- Kiểu 2: Bình lọc có nhánh bên bằng nhựa có thể tháo rời, lắp qua một đầu nối ren hoặc khớp nối an toàn để giảm thiểu nguy cơ gãy vỡ khi cắm ống.
- Phân loại theo dung tích danh nghĩa:
- Các dung tích tiêu chuẩn được quy định bao gồm: 100 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml, 2000 ml, 5000 ml, 10000 ml và 20000 ml.
- Mỗi mức dung tích được quy định cụ thể về đường kính thân lớn nhất, chiều cao tổng thể và đường kính cổ bình để đảm bảo an toàn tối đa khi vận hành dưới áp suất âm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BÌNH LỌC
Laboratory glassware - Filter flasks
Lời nói đầu
TCVN 11084:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6556:2012;
TCVN 11084:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BÌNH LỌC
Laboratory glassware - Filter flasks
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với bình lọc bằng thủy tinh có dạng hình nón hoặc hình trụ cho mục đích sử dụng chung trong các phòng thí nghiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7155 (ISO 718), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử,
ISO 3585, Borosilicate glass 3.3 - Properties (Thủy tinh borosililcat 3.3 - Các tính chất).
Có hai dãy bình lọc được quy định.
Bình lọc Dãy A có
dạng hình nón (xem Hình 1) với dung tích danh định 100 ml, 250 ml, 500 ml, 1 000 ml, và 2 000 ml hoặc
dạng hình trụ (xem Hình 2) với dung tích danh định 3 l, 5 l, 10 l, 15 l và 20 l.
Bình lọc Dãy B có dạng hình nón và có cơ cấu hút chân không khác với bình lọc Dãy A và có dung tích danh định 25 ml, 50 ml, 125 ml, 250 ml, 500 ml, 1 000 ml, 2 000 ml và 4 000 ml.
Bình lọc phải được làm từ thủy tinh borosilicat 3.3 theo ISO 3585; Thủy tinh không được có ứng suất dư và các khuyết tật mà có thể làm ảnh hưởng đến độ an toàn, độ bền hoặc ngoại quan của bình.
5.1 Độ bền áp suất
Bình lọc phải được kết cấu sao cho có thể chịu được chênh lệch áp suất (bên ngoài-bên trong) là 2 bar (1 bar = 105 Pa), nghĩa là gấp hai lần áp suất sử dụng thông thường, khi được thử theo phương pháp thử được quy định trong Phụ lục A.
Đối với yêu cầu này, các kích thước về độ dày thành và bán kính cong phải phù hợp với các quy định trong Bảng 1 đến Bảng 3.
5.2 Hình dạng
Bình lọc phải có dạng hình nón hoặc hình trụ. Đế của bình phải có kết cấu sao cho bình có thể đứng thẳng mà không lắc hoặc xoay khi được đặt trên bề mặt phẳng.
5.3 Bán kính cong của đế
Đế của bình phải có bán kính cong phù hợp để tạo thành sự chuyển tiếp đều giữa đế và thành. Bán kính không được nhỏ hơn giá trị quy định trong Bảng 1 đến Bảng 3.
5.4 Độ dày thành
Bình phải được thổi sao cho thủy tinh được phân bố đều trong khuôn và không có sự thay đổi đột ngột về độ đày thành. Để đáp ứng được các yêu cầu của 5.1, phần mỏng nhất phải có độ dày không nhỏ hơn các giá trị tối thiểu được quy định trong Bảng 1 đến Bảng 3.
5.5 Cổ bình
Đỉnh của cổ phải được cấu tạo để có độ bền phù hợp. Cổ có thể có dạng hơi côn hoặc có dạng hình trụ, có thể được chế tạo với khớp nối lắp lẫn với kích cỡ phù hợp được chọn theo TCVN 8829 (ISO 383).
5.6 Lớp bọc bảo vệ
Để ngăn ngừa các hư hại cơ học (va đậ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11721-11:2016 (ISO 8662-11:1999 With Amendment 1:2001) về Dụng cụ cầm tay dẫn động bằng động cơ - Đo rung ở tay cầm - Phần 11: Dụng cụ dẫn động chi tiết kẹp chặt
- 1Quyết định 4043/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7155:2002 (ISO 718:1990) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Sốc nhiệt và độ bền sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11087:2015 (ISO 7713:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet huyết thanh dùng một lần
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11721-11:2016 (ISO 8662-11:1999 With Amendment 1:2001) về Dụng cụ cầm tay dẫn động bằng động cơ - Đo rung ở tay cầm - Phần 11: Dụng cụ dẫn động chi tiết kẹp chặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11084:2015 (ISO 6556:2012)
- Số hiệu: TCVN11084:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
