Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8517:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 10714:1992, quy định phương pháp quang phổ photphovanadomolipdat để xác định hàm lượng photpho trong thép và gang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng photpho trong thép và gang bằng phương pháp quang phổ photphovanadomolipdat. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Phương pháp này áp dụng cho việc xác định hàm lượng photpho có hàm lượng phần trăm khối lượng nằm trong khoảng từ 0,005% (m/m) đến 1,5% (m/m).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho cả các mẫu thép cacbon, thép hợp kim, gang và các loại hợp kim liên quan phù hợp với giới hạn nồng độ photpho nêu trên.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với gang và thép để xác định thành phần hóa học.
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, bao gồm bình định mức, pipet và các dụng cụ đo lường thể tích khác nhằm đảm bảo độ chính xác trong quá trình phân tích hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Phương pháp quang phổ photphovanadomolipdat dựa trên nguyên tắc hóa học và vật lý nghiêm ngặt sau:
- Hòa tan mẫu thử: Mẫu thép hoặc gang được hòa tan hoàn toàn trong hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit nitric và axit clohydric hoặc axit pecloric) để chuyển hóa toàn bộ lượng photpho có trong mẫu thành dạng orthophotphat.
- Quá trình oxy hóa: Sử dụng các tác nhân oxy hóa mạnh để đảm bảo photpho được chuyển hoàn toàn về trạng thái hóa trị cao nhất (photpho hóa trị V).
- Tạo phức chất màu: Trong môi trường axit thích hợp, orthophotphat phản ứng với amoni metavanadat và amoni molipdat để tạo thành phức chất màu vàng photphovanadomolipdat hòa tan.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch phức chất màu ở bước sóng quy định (thường là khoảng 355 nm hoặc 400 nm tùy thuộc vào nồng độ photpho và chiều dày cuvet sử dụng) bằng máy quang phổ. Hàm lượng photpho được xác định dựa trên đường chuẩn đã được xây dựng trước đó.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Các axit thông dụng: Axit nitric (HNO3), axit pecloric (HClO4), axit clohydric (HCl) và axit flohydric (HF) để hỗ trợ hòa tan các mẫu thép hợp kim đặc biệt chứa silic hoặc niken.
- Dung dịch amoni metavanadat: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan amoni metavanadat trong nước nóng, sau đó axit hóa bằng axit nitric.
- Dung dịch amoni molipdat: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan amoni molipdat tetrahydrat trong nước ấm.
- Dung dịch tiêu chuẩn photpho: Dung dịch gốc có nồng độ photpho chính xác (thường được chuẩn bị từ kali dihydro photphat đã được sấy khô) dùng để xây dựng đường chuẩn cho phép đo quang phổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHOTPHOVANADOMOLIPDAT
Steel and iron - Determination of phosphorus content – Phosphovanadomolybdate spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 8517:2010 hoàn toàn tương với ISO 10714:1992.
TCVN 8517:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHOTPHOVANADOMOLIPDAT
Steel and iron - Determination of phosphorus content – Phosphovanadomolybdate spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng photpho trong thép và gang với các giới hạn nêu sau đây.
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng photpho trong phạm vi 0,001%( khối lượng) và 1,0 %( khối lượng).
Các nguyên tố asen, hafni, niobi, tantan, titan và vonfram cản trở việc xác định photpho, nhưng có thể làm giảm từng phần sự cản trở bằng cách tạo phức chất và sử dụng những lượng nhỏ mẫu phân tích. Tuỳ thuộc vào nồng độ nguyên tố cản, sử dụng các khoảng áp dụng và khối lượng mẫu như trong Bảng 1.
Giới hạn thấp hơn của khoảng áp dụng chỉ có thể đạt tới ở những mẫu phân tích có hàm lượng nhỏ các nguyên tố cản.
Bảng 1
| Hàm lượng lớn nhất của nguyên tố cản, % (khối lượng) | Khối lượng mẫu g | Khoảng áp dụng % (khối lượng) | |||||
| As | Hf | Nb | Ta | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8499:2010 (ISO 4940:1985) về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Quyết định 3032/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8499:2010 (ISO 4940:1985) về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8517:2010 (ISO 10714:1992) về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp quang phổ photphovanadomolipdat
- Số hiệu: TCVN8517:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
