Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5247:1990 (được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 3451-81) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu vật lý của vật liệu. Mặc dù các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu, tiêu chuẩn này vẫn đóng vai trò nền tảng trong việc đồng bộ hóa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với các tiêu chuẩn quốc tế thuộc hệ thống SEV trước đây.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 5247:1990 thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật căn bản cho toàn bộ quy trình áp dụng tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ ràng đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm các loại vật liệu cụ thể (như thủy tinh và gốm thủy tinh) và các giới hạn kỹ thuật liên quan đến phép đo hệ số nở nhiệt dài trung bình. Điều khoản này giúp các đơn vị sản xuất và kiểm định xác định chính xác phạm vi hiệu lực của phương pháp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Thiết lập mối liên kết giữa TCVN 5247:1990 với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác. Việc viện dẫn các tài liệu liên quan đảm bảo tính thống nhất về phương pháp luận, quy trình đo lường và sai số cho phép trong suốt quá trình thực hiện thử nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm chuyên ngành, các đại lượng vật lý và đơn vị đo lường được sử dụng trong văn bản. Việc làm rõ các thuật ngữ này giúp loại bỏ các cách hiểu sai lệch, đảm bảo tính đồng nhất khi áp dụng tiêu chuẩn tại các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Quy định chung về điều kiện thử nghiệm (Điều 4): Đề ra các yêu cầu bắt buộc về môi trường thử nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm), yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo lường và các nguyên tắc an toàn cơ bản. Đây là bước chuẩn bị bắt buộc để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm cuối cùng.
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5247:1990 giúp các doanh nghiệp sản xuất vật liệu, đặc biệt là ngành thủy tinh và gốm sứ, chuẩn hóa được quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm. Sự tương thích giữa tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ST SEV tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi thương mại, xuất nhập khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
(ST SEV 3451-81)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRIT VÀ NITRAT
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
ĐỒ HỘP THỊT VÀ RAU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRIT VÀ NITRAT
Coned meat and meat - vegetable
Methods for determination of nitrite and nitrate contents
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 3451-81.
1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRIT
Phương pháp này dựa trên việc đo cường độ màu tạo ra khi nitrit tác dụng với sunfanilamit và N-1 naphtyl etylen diamindihydroclorua trong dịch lọc không chứa prôtêin.
1.2.1. Khi tiến hành thử cần tuân theo các yêu cầu của TCVN 1055-86 và các quy định hiện hành.
1.2.2. Để tiến hành thử, dùng thuốc thử “tinh khiết phân tích” (TK.PT) và nước cất hoặc nước cất có độ tinh khiết tương đương.
1.3.1. Lấy mẫu theo TCVN 4833-89 (ST SEV 2433-80)
1.3.2. Mẫu thử lấy được đem nghiền hai lần, khuấy đều, lèn chặt vào bình có nắp đậy kín.
Thời hạn bảo quản mẫu để phân tích không quá 24 giờ.
1.3.3. Giữ mẫu đã nghiền nhỏ ở nhiệt độ không lớn hơn 4oC cho đến khi kết thúc thử.
Để tiến hành thử dùng các thiết bị sau:
1) Cối nghiền, máy trộn hay máy xay thịt dùng trong sinh hoạt có đường kính các lỗ dưới không lớn hơn 3mm;
2) Cân phân tích;
3) Bếp cách thủy;
4) Quang phổ kế hay máy so màu điện;
5) Bình định mức dung tích 100, 200, 1000cm3;
6) Pipet dung tích 2, 5, 10, 20 và 25cm3;
7) Phễu thủy tinh đường kính 5cm;
8) Bình nón dung tích khoảng 200cm3;
9) Buret bán tự động hay liều lượng kế 2 và 10cm3;
10) Ống đong dung tích 25 và 50 cm3;
11) Cốc thí nghiệm
Để tiến hành cần có:
1) Kali feroxianua, dung dịch được chuẩn bị như sau: hòa tan 106g kali feroxinanua ngậm ba phân tử nước (K4[Fe(CN)6]3H2O) trong nước cất, đổ nước đến dung tích 1dm3. Dung dịch được bảo quản trong bình thủy tinh sẫm màu. Thời hạn bảo quản không được quá 30 ngày;
2) Kẽm axetat, dung dịch được chuẩn bị như sau: hòa tan 220g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước [Zn(CH3COO)2.2H2O] và 30cm3 axit axetic đóng băng trong nước cất, đổ nước đến dung tích 1dm3. Thời hạn bảo quản không quá 30 ngày.
3) Axit axetic đóng băng (CH3COOH);
4) Natri tetraborat (borac), dung dịch bão hòa được chuẩn bị như sau: hòa tan 50g natri tetraborat (Na2B4O7.10H2O) trong 1dm3 nước cất ấm;
5) Natri nitrit (NaNO2);
6) Axit clohydric (HCl) dung dịch 12,50 mol/dm3,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5605:1991 (CODEX STAN 13-1981) về đồ hộp rau - cà chua đóng hộp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5450:1991 (ST SEV 2435 – 80) về đồ hộp thịt - Thịt trong nước xốt thịt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrat (phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5247:1990 (ST SEV 3451-81)
- Số hiệu: TCVN5247:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
