Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitrat (Phương pháp chuẩn). Dưới đây là phần phân tích chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn (phương pháp trọng tài) để xác định hàm lượng nitrat trong tất cả các loại thịt và sản phẩm thịt, bao gồm cả các sản phẩm đã qua chế biến, bảo quản hoặc đóng hộp.
- Phương pháp này đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cao, phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến hàm lượng chất bảo quản nitrat trong sản phẩm thịt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn tài liệu sau: TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình xác định hàm lượng nitrat được thực hiện dựa trên nguyên tắc hóa học nghiêm ngặt qua các bước sau:
- Chiết xuất mẫu: Tiến hành hòa tan và chiết phần mẫu thử bằng nước nóng để giải phóng hoàn toàn lượng nitrat có trong cấu trúc thịt.
- Kết tủa protein và làm trong dịch lọc: Sử dụng các chất phản ứng thích hợp để kết tủa hoàn toàn protein và các tạp chất hữu cơ cản trở quá trình đo, sau đó tiến hành lọc để thu được dịch lọc trong suốt.
- Khử nitrat thành nitrit: Chuyển một phần dịch lọc qua cột khử chứa cadimi kim loại đã được hoạt hóa bằng đồng để khử hoàn toàn ion nitrat (NO3-) thành ion nitrit (NO2-).
- Phát triển màu (Phản ứng tạo màu): Cho phần dịch lọc đã khử phản ứng với sulfanilamid và N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride trong môi trường axit để tạo thành một phức chất màu đỏ azo đặc trưng.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu đỏ thu được ở bước sóng cực đại 538 nm bằng thiết bị đo phổ quang học để tính toán hàm lượng nitrat dựa trên đường chuẩn đã dựng.
Điều 4: Thuốc thử và các hóa chất liên quan
Tất cả các thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải thuộc loại tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các hợp chất nitơ.
- Cadimi kim loại: Dạng hạt có kích thước từ 0,3 mm đến 0,8 mm, được xử lý hoạt hóa bằng dung dịch đồng sulfat để nhồi vào cột khử.
- Dung dịch kẽm sulfat: Nồng độ khoảng 300 g/l, đóng vai trò là chất kết tủa protein.
- Dung dịch kali hexacyanoferrat(II): Nồng độ khoảng 150 g/l, phối hợp với kẽm sulfat để làm trong dịch lọc (hỗn hợp thuốc thử Carrez).
- Dung dịch axit clohydric: Nồng độ phù hợp để điều chỉnh pH của môi trường phản ứng.
- Dung dịch đệm amoniac (pH từ 9,6 đến 9,7): Dùng để kiểm soát và duy trì môi trường pH tối ưu cho quá trình khử nitrat trên cột cadimi.
- Thuốc thử tạo màu: Gồm dung dịch sulfanilamid trong axit clohydric và dung dịch N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride trong nước. Các dung dịch này phải được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu và để trong tủ lạnh để tránh phân hủy.
- Dung dịch tiêu chuẩn nitrat: Được chuẩn bị từ kali nitrat (KNO3) đã sấy khô ở 110 độ C đến khối lượng không đổi, dùng để pha loãng thành các nồng độ khác nhau nhằm xây dựng đường chuẩn đo quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT – (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Meat and meat products – Determination of nitrate content – (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 7991:2009 và TCVN 7992:2009 thay thế TCVN 5247-90;
TCVN 7991:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 3091:1975;
TCVN 7991:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT – (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Meat and meat products – Determination of nitrate content – (Reference method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng nitrat trong thịt và sản phẩm thịt.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975), Thịt và sản phẩm thịt – Xác định hàm lượng nitrit (Phương pháp chuẩn)
TCVN 4833-1 (ISO 3100-1)1, Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Phần 1: Lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Hàm lượng nitrat trong thịt và sản phẩm thịt (nitrate content of meat and meat products)
Hàm lượng nitrat xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này được biểu thị bằng miligam kali nitrat trên kilogram (phần triệu).
Chiết phần mẫu thử bằng nước nóng, cho kết tủa protein và lọc.
Dùng cadimi kim loại để khử nitrat về nitrit. Cho hiện màu đỏ bằng cách thêm sulphanilamid và N-1-naphthylethylendiamin dihydro clorua vào dịch lọc và đo quang ở bước sóng 538 nm.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải đạt chất lượng tinh khiết phân tích. Nước được sử dụng phải là nước cất hoặc ít nhất nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Thanh kẽm, dài khoảng 15 cm và đường kính từ 5 mm đến 7 mm.
5.2. Dung dịch làm kết tủa các protein
5.2.1. Thuốc thử I
Hòa tan 106 g kali feroxyanua ngậm ba phân tử nước [K4Fe(CN)6.3H2O] trong nước và thêm nước đến 1000 ml.
5.1.2. Thuốc thử II
Hòa tan 220 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước [Zn(CH3COO)2.2H2O] và 30 ml axit axetic băng trong nước và thêm nước đến 1000 ml.
5.2.3. Borax, dung dịch bão hòa
Hòa tan 50 g dinatri tetraborat ngậm mười phân tử nước (Na2B4O7.10H2O) trong 1000 ml nước ấm và để nguội đến nhiệt độ phòng.
5.3. Dung dịch cadimi sulfat, 30 g/l
Hòa tan 37 g cadimi sulfat (3CdSO4.8H2O) trong nước và thêm nước đến 1000 ml.
5.4. Dung dịch axit clohydric, nồng độ khoảng 0,1 N
Pha loãng 8 ml dung dịch axit clohydric đậm đặc (r20 = 1,19 g/ml) bằng nước đến 1000 ml.
5.5. Dung dịch đệm amoni, pH từ 9,6 đến 9,7
Pha loãng 20 ml dung dịch axit clohydric đậm đặc (r20 = 1,19 g/ml) bằng 500 ml nước. Sau khi trộn, t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân (Hg) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5247:1990 (ST SEV 3451-81)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân (Hg) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2008 (ISO 17604 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrat (phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN7991:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
