Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1055:1986 là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp chuẩn bị các loại thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ trợ dùng trong phân tích hóa học. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin hệ thống và cấu trúc của Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng
- TCVN 1055:1986 được xây dựng nhằm thống nhất quy trình chuẩn bị, pha chế các loại thuốc thử, dung dịch tiêu chuẩn, dung dịch chỉ thị và các hỗn hợp phụ trợ khác trong các phòng thí nghiệm phân tích.
- Tiêu chuẩn hướng tới việc đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm và phân tích hóa học trên toàn quốc.
2. Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với quá trình chuẩn bị hóa chất phân tích:
- Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất (Điều 1): Quy định các mức độ tinh khiết của hóa chất dùng để pha chế thuốc thử. Hóa chất sử dụng phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH) tùy theo yêu cầu cụ thể của từng phép phân tích để tránh tạp chất gây sai lệch kết quả.
- Tiêu chuẩn về nước dùng trong pha chế (Điều 2): Xác định chất lượng nước dùng để hòa tan và pha loãng. Thông thường phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đáp ứng các chỉ tiêu nghiêm ngặt về độ dẫn điện và độ pH.
- Yêu cầu về dụng cụ và thiết bị đo lường (Điều 3): Quy định về việc sử dụng các dụng cụ thủy tinh đo thể tích (như bình định mức, pipet, buret) phải được hiệu chuẩn chính xác và làm sạch theo đúng quy trình kỹ thuật để không làm nhiễm bẩn dung dịch.
- Nguyên tắc an toàn và bảo quản (Điều 4): Đề ra các quy tắc an toàn lao động khi tiếp xúc với hóa chất độc hại, axit, kiềm mạnh trong quá trình pha chế. Đồng thời, hướng dẫn cách dán nhãn, ghi thông tin nồng độ, ngày pha chế và phương pháp bảo quản dung dịch trong các chai lọ chuyên dụng để đảm bảo tính ổn định của thuốc thử.
3. Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
- Giúp các phòng thí nghiệm chuẩn hóa toàn bộ khâu chuẩn bị dung dịch đầu vào, từ đó hạn chế tối đa sai số hệ thống trong quá trình phân tích.
- Là cơ sở kỹ thuật quan trọng để đánh giá năng lực và kiểm soát chất lượng của các phòng thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
Có hiệu lực từ 1 - 1- 1988
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1055 -71
1.1. Nếu không có chú thích gì đặc biệt , nước cất dùng cho phân tích phải theo TCVN 2117-77
1.2. Để chuẩn bị các dung dịch thuốc thử , dung dịch và hỗn hợp phụ phải dùng thuốc thử các loại “ tinh khiết hoá học “ hoặc “ tinh khiết để phân tích “ , khi cần thiết trước lúc chuẩn bị các dung dịch cần ngHiền các thuốc thử . Các dung dịch chuẩn bị xong phải lắc đều và lọc nếu cần .
1.3. Trước khi dùng các dung dịch đã bảo quản lâu ngày cần kiểm tra xem dung dịch có chứa kết tủa hoặc bị đục hay không . Nếu dung dịch bị đục hoặc có kết tủa , phải lọc , hoặc thế bằng dung dịch mới chuẩn bị .
1.4. Cần bảo quản các dung dịch trong lọ thuỷ tinh trung tihnhs nút mài hoặc trong lọ polietylen có hai lần nút và nút xoáy tốt ở nhiệt độ 15 – 25 0 C .
2. CHUẨN BỊ CÁC THUỐC THỬ , CÁC DUNG DỊCH VÀ HỖN HỢP PHỤ .
2.1. Aluminon , dung dịch 0,1 %
Hoà tan 0,1 g aluminon ( C22H23N3O9) trong nước và dùng nước định mức dung dịch đến 100 ml
2.2. Amino axetat , dung dịch 10 %
thêm vào dung dịch từng giọt amoni hiđroxit ( đến khi có mùi ) , đun nóng trong khoảng - 1,5 giờ trên nồi cách thuỷ bà lọc nóng dung dịch . Để nguội nước lọc và lọc các tinh thể tạo thnàh qua phễu chân không . Làm khô sản phẩm trong không khí.
Các muối amoni khca skhông chứa sắt cũng được chuẩn bị tương tự như chuẩn bị amoni clorua , khi đó cần phải tính đến độ tan của muối đã cho trong nước .
2.6. Amoni hiđroxit , dung dịch nước 10 %
Dùng nước pha loãng 425 ml đung ịch amoni hiđroxit 25 % ( khối lượng riêng 0,907 g / ml ) đến 1 l . Khối lượng riêng của amoni hiđroxit 10 % là 0,960 g / ml . Bảo quản dung dịch trong bình polyetylen .
2.7. Amoni hiđroxit , dung dịch 25 % không chứa cacbonđioxit .
2.7. Hoà tan 10,0 g amino ( CH3COONH4 ) vào 90 ml nước
2.3. Amoni borat , dung dịch khoảng 1 N
2.3.1. Thuốc thử và dung dịch
Amoni hiđroxit , dung dịch 10 % ( hàm lượng amoniac trong dung dịch được xác định bằng cách chuẩn độ dung dịch với axit clohiđric )
Axit boric ;
Axit clohiđric , dung dịch 1 N
2.3.2. Cách chuẩn bị
Hoà tan 20,0 g axit boric vào 170 ml dung dịch amoni hiđroxit và dùng nước định mức dung dịch đến 1 l
2.4. Amoni clorua , dung dịch 10 %
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2317:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định tổng hàm lượng tạp chất nitơ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3766:1983 về thuốc thử - axit axetic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các dung dịch cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2317:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định tổng hàm lượng tạp chất nitơ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3766:1983 về thuốc thử - axit axetic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các dung dịch cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
- Số hiệu: TCVN1055:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
