Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 quy định phương pháp đo huỳnh quang để xác định hàm lượng histamine trong thủy sản và sản phẩm thủy sản. Đây là phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong kiểm nghiệm an toàn thực phẩm thủy sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi sử dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng histamine trong các loại thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Phương pháp đo huỳnh quang được áp dụng cho các mẫu thử là cá tươi, cá đông lạnh, các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến (như nước mắm, cá hộp, cá khô) nhằm kiểm soát hàm lượng histamine - một tác nhân gây dị ứng nguy hiểm thường xuất hiện do sự phân hủy của axit amin histidine bởi vi khuẩn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Việc sử dụng nước có chất lượng phù hợp (thường là nước loại 1 hoặc loại 2) là bắt buộc để tránh các tạp chất gây nhiễu tín hiệu huỳnh quang.
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc của phương pháp đo huỳnh quang xác định histamine được thực hiện qua các bước kỹ thuật chặt chẽ sau:
- Chiết xuất: Histamine có trong mẫu thủy sản được chiết xuất hoàn toàn bằng dung dịch methanol nóng hoặc lạnh tùy thuộc vào trạng thái mẫu.
- Làm sạch và tách tạp chất: Dịch chiết methanol sau đó được cho đi qua cột trao đổi ion chứa nhựa Dowex 1-X8 (hoặc loại tương đương) để loại bỏ các chất gây nhiễu khác có khả năng phản ứng với thuốc thử.
- Phản ứng tạo dẫn xuất huỳnh quang: Histamine sau khi được làm sạch sẽ phản ứng với o-phthalaldehyde (OPA) trong môi trường kiềm (dung dịch natri hydroxit) để tạo thành một phức chất dẫn xuất có khả năng phát huỳnh quang mạnh.
- Ổn định phức chất: Phản ứng được làm bền bằng cách axit hóa hỗn hợp bằng dung dịch axit phosphoric.
- Đo cường độ huỳnh quang: Cường độ huỳnh quang của phức chất được đo bằng thiết bị đo huỳnh quang ở bước sóng kích thích khoảng 350 nm và bước sóng phát xạ khoảng 444 nm. Hàm lượng histamine được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ dung dịch histamine chuẩn.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử sử dụng trong phương pháp phải đạt độ tinh khiết phân tích cao để đảm bảo độ chính xác của phép đo:
- Nước cất hoặc nước khử ion: Phù hợp với yêu cầu của TCVN 4851 (ISO 3696).
- Methanol: Loại tinh khiết dùng cho sắc ký hoặc phân tích phổ.
- Nhựa trao đổi ion: Nhựa Dowex 1-X8 (50 mesh đến 100 mesh hoặc 100 mesh đến 200 mesh) dạng liên kết chéo, được chuẩn bị và hoạt hóa trước khi nạp vào cột.
- Thuốc thử o-phthalaldehyde (OPA): Được hòa tan trong methanol tinh khiết. Thuốc thử này cần được bảo quản lạnh, tránh ánh sáng và chuẩn bị mới định kỳ để đảm bảo hoạt tính phản ứng.
- Dung dịch chuẩn histamine: Được chuẩn bị từ histamine dihydrochloride (C5H9N3.2HCl) tinh khiết. Dung dịch chuẩn gốc được pha trong dung dịch axit clohydric (HCl) và từ đó pha loãng thành các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ phù hợp để dựng đường chuẩn.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH): Nồng độ phù hợp (thường là 1 N) dùng để tạo môi trường kiềm cho phản ứng tạo dẫn xuất.
- Dung dịch axit phosphoric (H3PO4): Nồng độ phù hợp (thường là 3,57 N) dùng để dừng phản ứng và ổn định phức chất huỳnh quang.
- Dung dịch axit clohydric (HCl): Dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn và hoạt hóa cột trao đổi ion.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HISTAMIN - PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG
Fish and fishery products - Determination of histamine content - Fluorometric method
Lời nói đầu
TCVN 11047:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 977.13 Histamine in seafood Flourometric method (Revised 2012);
TCVN 11047:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HISTAMIN - PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG
Fish and fishery products - Determination of histamine content - Fluorometric method
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo huỳnh quang để xác định hàm lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5276, Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Mẫu được chiết bằng metanol 75 % (thể tích). Cho dịch chiết đi qua cột trao đổi ion. Bổ sung dung dịch o-phthaldialdehyd (OPT) vào dịch rửa giải nhằm tạo dẫn xuất huỳnh quang với histamin. Cường độ huỳnh quang của các dẫn xuất được đo bằng máy đo huỳnh quang và hàm lượng histamin được định lượng, sử dụng chất ngoại chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol, 75 % (thể tích).
Cho 75 ml metanol (được cất bằng dụng cụ thủy tinh) vào bình định mức 100 ml. Thêm nước đến vạch. Vừa thêm nước vừa xoay bình để trộn.
4.2. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 1,00 M và 2,0 M.
4.3. Dung dịch axit clohydric (HCI), 0,1 M và 1,00 M.
4.4. Dung dịch axit phosphoric (H3PO4), 1,19 M
Pha loãng 73,33 ml axit phosphoric 85 % khối lượng (15 M) với nước để có 1 000 ml.
Đối với axit phosphoric ở các nồng độ khác, thể tích dung dịch axit phosphoric cần để có 1 lít axit phosphoric 1,19 M, V, được tính theo Công thức 1:
|
| (1) |
Trong đó:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10734:2015 về Thủy sản khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11046:2015 (EN 14332:2004) về Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen trong thủy sản bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dung lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng lò vi sóng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11368:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng trifluralin - Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-27:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh do vi rút Tilapia Lake (TiLV) ở cá rô phi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10734:2015 về Thủy sản khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11046:2015 (EN 14332:2004) về Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen trong thủy sản bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dung lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng lò vi sóng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11368:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng trifluralin - Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-27:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh do vi rút Tilapia Lake (TiLV) ở cá rô phi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- Số hiệu: TCVN11047:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
