Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với đối tượng là cá và động vật có vỏ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa các quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng thủy sản thông qua các giác quan của con người, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao.
Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn
Mục tiêu chính của TCVN 11045:2015 là đảm bảo tính thống nhất tối đa trong việc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thủy sản. Để đạt được điều này, tiêu chuẩn đưa ra:
- Các khuyến nghị cụ thể phục vụ cho mục đích kiểm tra chất lượng cá và động vật có vỏ.
- Yêu cầu về các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình kiểm tra tại phòng thử nghiệm.
- Các quy trình thử nghiệm cảm quan chuẩn hóa, giúp giảm thiểu sai số do yếu tố chủ quan của người đánh giá.
Chương trình huấn luyện đánh giá cảm quan thủy sản
Tiêu chuẩn đề xuất một mô hình chương trình huấn luyện chuyên sâu dành cho người thực hiện đánh giá cảm quan đối với thủy sản và các sản phẩm thủy sản. Chương trình này được thiết kế cân đối giữa lý thuyết và thực hành:
- Thời gian huấn luyện cơ bản: Dao động trong khoảng 10 giờ (tương đương 1,5 ngày) đối với phần lý thuyết cơ bản về cảm quan.
- Phương pháp đào tạo: Kết hợp chặt chẽ giữa bài giảng lý thuyết và các bài tập thực hành trực tiếp. Ví dụ, học viên sẽ được thực hành chuẩn bị các dung dịch thử nếm vị cơ bản và tham gia thử nếm trực tiếp ngay trong các bài giảng về vị để giải thích và làm rõ các khái niệm. Chi tiết chương trình huấn luyện được quy định cụ thể tại Phụ lục C của tiêu chuẩn.
Nội dung chi tiết các phần trong chương trình đào tạo và đánh giá
Chương trình đào tạo và quy trình đánh giá cảm quan được chia thành các phần chuyên biệt với thời lượng và nội dung cụ thể như sau:
1. Các nguyên tắc lý thuyết và thực hành phòng thử nghiệm (Thời lượng: 10 giờ)
Phần này tập trung vào việc trang bị cho học viên các nguyên tắc nền tảng về lý thuyết cảm quan, cách thức vận hành và tuân thủ các quy định thực hành trong phòng thử nghiệm cảm quan để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
2. Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến thủy sản (Thời lượng: 2 giờ)
Trình bày hệ thống các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến thủy sản. Làm rõ các định nghĩa và hướng dẫn cách tra cứu, tham khảo phần giải thích các thuật ngữ để thống nhất cách hiểu trong quá trình đánh giá.
3. Sự suy giảm chất lượng thủy sản và sản phẩm thủy sản (Thời lượng: 3 giờ)
Nghiên cứu về các cơ chế và biểu hiện của sự suy giảm chất lượng ở thủy sản nói chung, giúp người đánh giá nhận biết sớm các dấu hiệu xuống cấp của sản phẩm.
4. Sự nhiễm bẩn và hư hỏng (Thời lượng: 1 giờ)
Trang bị kiến thức về các tác nhân gây nhiễm bẩn và các dạng hư hỏng vật lý, hóa học hoặc sinh học thường gặp trên thủy sản.
5. Sự hư hỏng và phân hủy thực tế (Thời lượng: 18 giờ)
Đây là phần trọng tâm cung cấp kinh nghiệm thực tế chuyên sâu cho học viên với các quy tắc nghiêm ngặt:
- Nguyên tắc đánh giá: Chỉ sử dụng duy nhất một loài thủy sản cho mỗi lần tiến hành đánh giá để tránh gây nhiễu loạn cảm quan.
- Đối tượng đánh giá đa dạng: Có thể bao gồm cá nguyên con, cá philê, cá đóng hộp và/hoặc cá xông khói cùng các sản phẩm đặc biệt khác.
- Yêu cầu kỹ thuật: Bất cứ khi nào có thể, học viên bắt buộc phải đánh giá cả hương vị lẫn mùi. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm như cá đóng hộp ngâm trong dầu, nơi mà môi trường bao gói có thể che khuất hoặc làm thay đổi mùi tự nhiên của sản phẩm.
6. Suy giảm chất lượng cá và động vật có vỏ bảo quản đông lạnh (Thời lượng: 4 giờ)
Tập trung vào các biến đổi chất lượng đặc trưng xảy ra trong quá trình bảo quản đông lạnh dài ngày đối với cá và các loại động vật có vỏ (như tôm, cua, ngao, sò...).
7. Suy giảm chất lượng của cá và động vật có vỏ đóng hộp (Thời lượng: 4 giờ)
Phân tích các dấu hiệu hư hỏng, biến đổi chất lượng đặc thù của nhóm sản phẩm đóng hộp trong quá trình chế biến và lưu thông.
8. Các khuyết tật khác (Thời lượng: 2 giờ)
Nhận diện và đánh giá các lỗi, khuyết tật ngoại quan hoặc cảm quan khác không nằm trong các nhóm suy giảm chất lượng truyền thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines for the sensory evaluation of fish and shellfish in laboratories
Lời nói đầu
TCVN 11045:2015 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 31-1999;
TCVN 11045:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN TẠI PHÒNG THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁ VÀ ĐỘNG VẬT CÓ VỎ
Guidelines for the sensory evaluation of fish and shellfish in laboratories
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn sử dụng các phương pháp đánh giá các thuộc tính cảm quan của sản phẩm. Tiêu chuẩn này bao gồm cả một số điều khoản chưa được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng nhưng các điều khoản này được sử dụng khi đánh giá cảm quan các sản phẩm thủy sản về sự phù hợp với các yêu cầu1. Tiêu chuẩn này được sử dụng để kiểm tra cảm quan mẫu thử tại phòng thử nghiệm để xác định các khuyết tật do các quy trình mà thông thường không do các nhân viên phân tích thực hiện, kể cả quy trình nấu chín. Các thông tin kỹ thuật về thiết bị phòng thử nghiệm được cung cấp để sử dụng trong các phép phân tích đó và để huấn luyện nhân viên phân tích.
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng các tiêu chuẩn bằng cách đưa ra. các khuyến nghị cho mục đích kiểm tra liên quan đến thiết bị cần cho việc kiểm tra và các quy trình thử nghiệm cảm quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thủy sản, bao gồm cá, động vật giáp xác và động vật nhuyễn thể.
2. Các thiết bị đánh giá cảm quan
2.1. Yêu cầu chung
Việc đánh giá cảm quan phải do những nhân viên đã được huấn luyện thực hiện (xem Điều 4) để đánh giá dãy sản phẩm cụ thể và sử dụng cùng một phương pháp đánh giá.
2.2. Phòng thử nghiệm đánh giá cảm quan
2.2.1. Địa điểm và bố trí
Hình 1 mô tả sơ đồ của phòng thử nghiệm thích hợp để kiểm tra các sản phẩm thủy sản. Sơ đồ này thể hiện nguyên tắc: khu vực chuẩn bị phải tách biệt ra khỏi khu vực đánh giá.
Phòng thử nghiệm, phòng bảo quản, các trang thiết bị cho nhân viên và các trang thiết bị thử nghiệm cần được bố trí trong khu vực thử nghiệm. Khu vực đánh giá không được dùng để phân tích hóa học và vi sinh vật tuy nhiên một số phép phân tích có thể thực hiện được trong khu vực chuẩn bị.
2.2.2. Khu vực chuẩn bị
Khu vực này được dùng để xử lý và bảo quản sản phẩm thủy sản và để chuẩn bị mẫu đánh giá cảm quan. Khu vực này được xây dựng theo các yêu cầu về thực hành sản xuất tốt trong việc thiết kế và xây dựng các cơ sở thủy sản. Các phòng phải được thiết kế sao cho mùi khi nấu không ảnh hưởng đến phân tích cảm quan.
2.2.3. Khu vực đánh giá
Không chuẩn bị sản phẩm trong khu vực này, ngoài việc chỉnh hình mẫu cuối cùng trước khi nấu chín.
Ở khu vực này, hệ thống thông gió, các quy trình và trình tự mẫu cần được sắp xếp sao cho giảm thiểu sự xáo trộn các yếu tố kích thích cảm quan. Đồng thời, sự ảnh hưởng và sự xáo trộn từ những người cùng đánh giá và những nhân viên khác cũng cần giảm thiểu. Màu sắc của khu vực đánh giá cần giữ trung tính.
Khu vực đánh giá cần được chiếu sáng bằng ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng ban ngày nhân tạo. Mọi điều kiện đặc thù trong các tiêu chuẩn đều phải đáp ứng.
2.2.4. Thiết bị
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2023 về Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2008 (CODEX STAN 166-1989, REV.2-2004) về cá xay chế biến hình que - cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11182:2015 (ISO 5492:2008) về Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2023 về Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
- Số hiệu: TCVN11045:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
