Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá quy định quy trình chuẩn hóa nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác tác nhân gây hội chứng lở loét (Epizootic Ulcerative Syndrome - EUS) ở các loài cá. Bệnh do nấm nước Aphanomyces invadans gây ra, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao và thiệt hại kinh tế lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của quy trình chẩn đoán, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loài cá nước ngọt và nước lợ có mẫn cảm với hội chứng lở loét (EUS), bao gồm cả cá nuôi thương phẩm và cá trong môi trường tự nhiên.
- Mục đích sử dụng: Quy trình được thiết kế để sử dụng trong các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch động vật thủy sản và các đơn vị nghiên cứu nhằm chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm khẳng định sự hiện diện của tác nhân gây bệnh.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu quan trọng sau:
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật không thể tách rời. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn sinh học phòng thí nghiệm và quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu bệnh phẩm thủy sản chung.
3. Thiết bị, dụng cụ (Điều 3)
Quy trình chẩn đoán yêu cầu hệ thống trang thiết bị và dụng cụ chuyên dụng để đảm bảo tính chính xác và an toàn sinh học, bao gồm:
- Thiết bị phục vụ chẩn đoán sinh học phân tử (PCR): Máy nhân gen PCR (máy chu kỳ nhiệt), hệ thống điện di gel agarose, máy đọc gel (hệ thống chụp ảnh gel), máy ly tâm tốc độ cao (có khả năng đạt trên 12.000 rpm), máy lắc trộn (vortex).
- Thiết bị nuôi cấy và phân lập: Tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định (khoảng 20 độ C đến 25 độ C), tủ an toàn sinh học cấp II để thao tác với mẫu bệnh phẩm, nồi hấp tiệt trùng (autoclave).
- Thiết bị quan sát và kiểm tra: Kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn (vật kính 10x, 40x, 100x) để quan sát tiêu bản mô bệnh học và sợi nấm.
- Dụng cụ bổ trợ: Bộ micropipet các thể tích khác nhau, ống nghiệm, đĩa petri, dao mổ, kéo, panh vô trùng, và các vật tư tiêu hao chuyên dụng khác.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Các loại hóa chất, thuốc thử bắt buộc phải đáp ứng tiêu chuẩn tinh khiết dùng cho phân tích hóa học hoặc sinh học phân tử:
- Hóa chất cho kỹ thuật PCR: Cặp mồi đặc hiệu để phát hiện Aphanomyces invadans, nước không có nuclease (nuclease-free water), Taq DNA polymerase, dNTPs, đệm phản ứng PCR, agarose, chất nhuộm DNA (như ethidium bromide hoặc các chất thay thế an toàn).
- Môi trường nuôi cấy phân lập: Môi trường GP (Glucose-Peptone) bổ sung kháng sinh (như penicillin và streptomycin) để ức chế vi khuẩn, hỗ trợ sự phát triển của nấm Aphanomyces invadans.
- Hóa chất cố định và nhuộm mô: Dung dịch cố định mẫu (như dung dịch formalin trung tính 10%), cồn các nồng độ để khử nước, paraffin để đúc mẫu, thuốc nhuộm Hematoxylin và Eosin (H&E), hoặc thuốc nhuộm bạc Grocott để phát hiện sợi nấm trong mô.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 14: HỘI CHỨNG LỞ LOÉT (EUS) Ở CÁ
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 14: Epizootic ulcerative syndrome-EUS in fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-14:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo OIE (2013), Manual of diagnostic tests for aquatic animals, Chapter 2.3.2. Epizootic ulcerative syndrome;
TCVN 8710-14:2015 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán gồm 15 phần:
- TCVN 8710-01 : 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm:
- TCVN 8710-02 : 2011, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-03 : 2011, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm
- TCVN 8710-04 : 2011, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở tôm.
- TCVN 8710-05 : 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06 : 2012, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07 : 2012, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-08 : 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09 : 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10 : 2015, phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11 : 2015, phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12 : 2015, phần 12: Bệnh do Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13 : 2015, phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- TCVN 8710-14 : 2015, phần 14: Hội chứng lở loét (EUS)ở cá;
- TCVN 8710-15 : 2015, phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 14: HỘI CHỨNG LỞ LOÉT (EUS) Ở CÁ
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 14: Epizootic ulcerative syndrome-EUS in fish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán hội chứng lở loét do nấm Aphanomyces invadans (Syn. Aphanomyces piscicida) gây ra ở cá.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Hội chứng lở loét ở cá (Epizootic ulcerative syndrome) - EUS:
Hội chứng do nhiều tác nhân gây ra, trong đó nấm Aphanomyces invadans là tác nhân chính gây ra những đốm đỏ và vết loét trên thân cá bệnh.
CHÚ THÍCH: Sợi nấm có đường kính từ 12 đến 25 nm và có cấu trúc giống hệ sợi nấm không có vách
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8347:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8348:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm penicillin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11046:2015 (EN 14332:2004) về Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen trong thủy sản bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dung lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng lò vi sóng
- 1Quyết định 4046/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8347:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8348:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm penicillin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11046:2015 (EN 14332:2004) về Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen trong thủy sản bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dung lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng lò vi sóng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- Số hiệu: TCVN8710-14:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
