Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8347:2010 quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng phương pháp sắc ký khí. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan chức năng và doanh nghiệp kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm thủy sản tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng của các hợp chất thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ (ví dụ như diazinon, malathion, parathion, methyl parathion, chlorpyrifos...) có trong đối tượng thử nghiệm là thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Phương pháp phân tích này được thiết kế để áp dụng thống nhất tại các phòng thử nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng an toàn thực phẩm thủy sản trên toàn quốc.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi áp dụng TCVN 8347:2010.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Chiết tách: Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ trong mẫu thủy sản được chiết tách ra khỏi nền mẫu bằng cách sử dụng các dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc axeton).
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu hồi được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc chuyển qua cột sắc ký hấp phụ (như cột Florisil hoặc cột chiết pha rắn - SPE) nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất đồng chiết như chất béo, sắc tố, gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
- Xác định và định lượng: Hàm lượng các chất nhóm phospho hữu cơ được xác định bằng hệ thống sắc ký khí (GC) sử dụng detector chọn lọc nhạy với phospho như detector quang hóa ngọn lửa (FPD) hoặc detector nitơ - phospho (NPD). Trong trường hợp cần thiết, kết quả được khẳng định lại bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS).
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết hóa học chuyên dùng cho phân tích sắc ký (grade GC hoặc tương đương).
- Chất chuẩn: Sử dụng các chất chuẩn của các thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ cần phân tích với độ tinh khiết đã biết rõ (thường lớn hơn 95%).
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Các dung dịch chuẩn gốc, dung dịch chuẩn trung gian và dung dịch chuẩn làm việc phải được chuẩn bị trong các dung môi hữu cơ phù hợp, được bảo quản nghiêm ngặt ở điều kiện nhiệt độ thấp (thường dưới 4 độ C hoặc trong tủ đông) để tránh sự phân hủy của hoạt chất.
- Nước cất: Nước dùng trong toàn bộ quá trình thử nghiệm phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các tạp chất gây nhiễu đường nền sắc ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Fish and fishery products - Determination of organophosphorus pesticides residues - Method using gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 8347 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng của các loại thuốc bảo vệ thực vật phospho hữu cơ (OP), trong thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản bằng hệ thống sắc ký khí (GC).
Phương pháp này có thể áp dụng để xác định các hợp chất: dimethoate, chlorfenvinphos, chlorpyrifos, methidathion và phosmet
Giới hạn phát hiện của phương pháp: từ 0,2 mg/kg đến 1 mg/kg.
Thuốc bảo vệ thực vật OP trong mẫu thủy sản được chiết tách ra bằng hỗn hợp axetonitril-axeton. Dịch chiết được làm sạch trên cột silicagel, sau đó được chiết tách làm 2 phân đoạn. Hàm lượng các thuốc bảo vệ thực vật OP trong các phân đoạn chiết được xác định trên hệ thống GC với 2 detector: detector bắt giữ electron (ECD) và detector ion hoá nhiệt phát hiện nitơ-phospho (NPD).
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Natri sulfat, dạng hạt, được làm khô bằng cách sấy qua đêm ở nhiệt độ 350 0C và giữ trong chai thuỷ tinh.
3.2 Hexan, loại dùng cho GC.
3.3 Etyl axetat, loại dùng cho HPLC.
3.4 Khí mang heli, loại dùng cho GC.
3.5 Bông thuỷ tinh, SUPELCO, 2-0411 hoặc loại tương đương.
3.6 Silicagel, cỡ hạt 60 mesh (silica-60), Merck, Darmstadt, Đức hoặc loại tương đương.
3.7 Silicagel đã hoạt hoá
Cân một lượng silicagel (3.6), rửa sạch bằng diclometan rồi cho vào trong chén sứ và để trong tủ sấy ở nhiệt độ 120 0C trong vòng 12 h. Sau đó, dùng giấy thiếc bọc kín miệng chén sứ rồi để lại vào tủ sấy ở nhiệt độ 120 0C trước khi sử dụng.
3.8 Xelit.
3.9 Dung dịch rửa giải
Hỗn hợp gồm dung dịch axetonitril (loại dùng cho GC) và axeton (loại dùng cho GC) theo tỷ lệ thể tích 9:1 được pha trước khi sử dụng.
3.10 Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật OP (Promochem, Wesel, Đức hoặc loại tương đương): dimethoate, chlorfenvinphos (đồng phân E+Z), chlorpyrifos, methidathion và phosmet, độ tinh khiết lớn hơn 99 %.
3.11 Dung dịch chuẩn thuốc bảo vệ thực vật OP trong axeton
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn thuốc bảo vệ thực vật OP trong axeton từ các chất chuẩn (3.10). Tuỳ theo nồng độ thuốc bảo vệ thực vật có trong ống chuẩn, dùng bình định mức và lượng axeton (loại dùng cho GC) thích hợp.
CHÚ TH
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8345:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng sulfonamit - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8346:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8349:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm tetracycline - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 195:2004 về thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8345:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng sulfonamit - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8346:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8348:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm penicillin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8349:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm tetracycline - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 195:2004 về thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8347:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN8347:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
