Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 52-2003, soát xét 4-2008) là văn bản kỹ thuật quy định về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn toàn diện và hệ thống nhằm kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng và các mối nguy trong suốt chuỗi sản xuất thủy sản từ khâu nuôi trồng, khai thác, vận chuyển cho đến chế biến và phân phối sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng.
Mục tiêu của Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu cốt lõi sau:
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm thủy sản dùng làm thức ăn cho con người.
- Ngăn ngừa, giảm thiểu hoặc loại bỏ các mối nguy vật lý, hóa học và sinh học trong suốt quá trình sản xuất và chế biến.
- Đảm bảo chất lượng thương mại và tính trung thực trong thương mại thủy sản, tránh các khuyết tật không mong muốn trên sản phẩm.
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các cơ sở sản xuất, chế biến xây dựng chương trình quản lý chất lượng hiệu quả.
Phạm vi áp dụng của Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi đối với các đối tượng và hoạt động sau:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho quy phạm về công nghiệp hóa và sản xuất thủy sản nuôi thương mại từ tất cả các động vật thủy sinh (trừ các loài thú có vú, lớp bò sát sống dưới nước và động vật lưỡng cư). Riêng đối với nhuyễn thể hai mảnh vỏ, các quy định cụ thể được thực hiện theo Điều 7 của tiêu chuẩn này.
- Hệ thống nuôi trồng: Tập trung vào hệ thống nuôi thủy sản thâm canh và bán thâm canh có mật độ giống thả cao, con giống được cung cấp từ các trại ươm giống, sử dụng chủ yếu thức ăn công nghiệp được chế biến theo công thức và được phép sử dụng các loại vacxin, thuốc thú y thủy sản theo quy định.
- Ngoại lệ không áp dụng: Tiêu chuẩn này không bao hàm hệ thống nuôi cá quảng canh (hình thức nuôi phổ biến ở các nước đang phát triển) hoặc các hệ thống chăn nuôi gia súc kết hợp nuôi cá.
- Các công đoạn kiểm soát: Bao gồm toàn bộ các công đoạn từ quản lý chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển cá sống (tự nhiên hoặc nuôi trồng), xử lý, chế biến, bao gói và bảo quản thành phẩm.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Để thống nhất cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cho một số khái niệm cơ bản:
- Phần còn lại của cá sau khi bỏ đầu và moi ruột: Là dạng sản phẩm cá đã qua xử lý sơ chế bằng cách cắt bỏ đầu và loại bỏ toàn bộ nội tạng bên trong bụng cá.
- Phần thịt cá đã tách da và xương, được xay nhỏ: Là phần thịt cá thu được sau khi đã loại bỏ hoàn toàn da, xương và được băm hoặc xay nhỏ bằng thiết bị cơ học.
- Phần thịt cá được lấy ra bằng cách cắt nghiêng bên phải sát với xương: Định nghĩa kỹ thuật liên quan đến phương pháp phi lê cá nhằm thu được miếng thịt cá nguyên vẹn, hạn chế tối đa việc dính xương xương sống và xương sườn.
Chương trình tiên quyết (Pre-requisite programme)
Trước khi áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), các cơ sở sản xuất và chế biến thủy sản phải thiết lập và duy trì Chương trình tiên quyết. Chương trình này là nền tảng đảm bảo điều kiện môi trường và vệ sinh cơ bản cho hoạt động sản xuất.
Chương trình kiểm soát vệ sinh trong chương trình tiên quyết phải đặc biệt tính đến các vấn đề sau:
- Thiết kế và cấu trúc nhà xưởng, trang thiết bị phải dễ làm vệ sinh, khử trùng và ngăn ngừa sự lây nhiễm chéo.
- Kiểm soát chất lượng nguồn nước và đá lạnh tiếp xúc trực tiếp với thủy sản.
- Chương trình làm sạch và khử trùng định kỳ đối với bề mặt tiếp xúc với sản phẩm.
- Kiểm soát sức khỏe và vệ sinh cá nhân của người lao động trực tiếp tham gia sản xuất.
- Kiểm soát động vật gây hại (côn trùng, gặm nhấm) trong khu vực sản xuất và kho chứa.
- Quản lý chất thải và hệ thống thoát nước để tránh gây ô nhiễm ngược trở lại sản phẩm.
Các quy định kỹ thuật chuyên biệt cho từng nhóm sản phẩm và công đoạn
Tiêu chuẩn TCVN 7265:2009 phân chia chi tiết các hướng dẫn kỹ thuật cho từng loại hình sản phẩm đặc thù:
- Vận chuyển cá sống và nhuyễn thể hai mảnh vỏ: Quy định các yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo quản và vận chuyển cá sống (nuôi hoặc tự nhiên) và nhuyễn thể hai mảnh vỏ dùng cho con người tiêu dùng trực tiếp, nuôi lưu, làm sạch hoặc chế biến tiếp theo, đảm bảo giảm thiểu tối đa sự suy giảm chất lượng và nhiễm khuẩn.
- Bao gói khí điều biến (MAP): Bổ sung các bước thao tác đặc biệt liên quan đến việc thay đổi thành phần không khí bên trong bao bì nhằm kéo dài thời gian bảo quản của cá tươi.
- Chế biến cá đông lạnh và cá xay: Đưa ra các bước kiểm soát bổ sung đối với quá trình cấp đông cá tươi và quy trình xử lý thịt cá xay (trước và sau khi xay) nhằm duy trì cấu trúc và ngăn ngừa sự oxy hóa chất béo.
- Sản phẩm bao bột đông lạnh nhanh: Mô tả chi tiết các mối nguy (như mảnh kim loại, vi sinh vật) và các khuyết tật chủ yếu (như bong tróc lớp bột, cháy lạnh) đặc trưng đối với cá và động vật có vỏ được bao bột.
- Chế biến động vật chân đầu (mực, bạch tuộc): Áp dụng cho các loài mực nang, mực ống và bạch tuộc tươi hoặc đã qua chế biến. Tiêu chuẩn minh họa cụ thể quy trình tiếp nhận và chế biến mực ống tươi để kiểm soát các mối nguy về ký sinh trùng và sự biến chất của cơ thịt.
- Sản phẩm đóng hộp: Quy định về quá trình chế biến cá và động vật có vỏ đóng hộp bằng phương pháp nhiệt và tiệt trùng trong hộp ghép mí kín. Phần này tập trung kiểm soát các mối nguy nghiêm trọng như độc tố Clostridium botulinum và các khuyết tật về mối ghép mí hộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN
Code of practice for fish and fishery products
Lời nói đầu
TCVN 7265:2009 thay thế TCVN 7265:2003;
TCVN 7265:2009 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008;
TCVN 7265:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN
Code of practice for fish and fishery products
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quá trình nuôi trồng, đánh bắt, xử lý, sơ chế, chế biến, bảo quản vận chuyển và bán lẻ thủy sản gồm động vật có vỏ, các loài động vật không xương sống và sản phẩm thủy hải sản dùng làm thực phẩm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Thuật ngữ và định nghĩa chung
| Độc tố sinh học (Biotoxin) | Các chất gây độc có mặt tự nhiên trong thủy sản và sản phẩm thủy sản hoặc tích tụ lại do các động vật ăn thức ăn có tảo sản sinh ra các độc tố, hoặc sống trong nước có chứa các độc tố do các sinh vật đó sản sinh ra. |
| Làm lạnh (Chilling) | Quá trình làm lạnh thủy sản và sản phẩm thủy sản đến nhiệt độ xấp xỉ nhiệt độ băng tan. |
| Nước sạch (Clean water) | Nước từ bất cứ nguồn nào mà không có sự nhiễm bẩn vi sinh vật gây hại, các chất và/hoặc sinh vật phù du độc hại với lượng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sức khỏe của thủy sản, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng. |
| Làm sạch (Cleaning) | Quá trình loại bỏ đất, chất cặn của thức ăn, chất bẩn, dầu nhờn hoặc các tạp chất lạ khác. |
| Chất nhiễm bẩn (Contaminants) | Bất cứ một tác nhân hóa học hoặc sinh học nào, tạp chất lạ, hoặc các chất khác mà không chủ định bổ sung vào thực phẩm có thể làm ảnh hưởng đến tính an toàn hoặc tính phù hợp của thực phẩm. |
| Sự nhiễm bẩn (Contamination) | Việc du nhập hoặc xuất hiện một chất nhiễm bẩn trong cá, động vật có vỏ và sản phẩm của chúng. |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8347:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8348:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm penicillin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8349:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm tetracycline - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9594:2013 (CAC/RCP 45-1997) về Quy phạm thực hành giảm thiểu aflatoxin B1 trong nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi bổ sung cho động vật cung cấp sữa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6392:2008 (CODEX STAN 166-1989, REV.2-2004) về cá xay chế biến hình que - cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7265:2003 về quy phạm thực hành đối với động vật chân đầu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7267:2003 (CODEX STAN 165 : 1995) về khối cá philê, thịt cá xay và hỗn hợp cá philê với thịt cá xay đông lạnh nhanh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7106: 2002 (CODEX STAN 190:1995) về cá phile đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8347:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8348:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm penicillin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8349:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm tetracycline - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9594:2013 (CAC/RCP 45-1997) về Quy phạm thực hành giảm thiểu aflatoxin B1 trong nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi bổ sung cho động vật cung cấp sữa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- Số hiệu: TCVN7265:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
