Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7265:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7265:2003 thiết lập các quy phạm thực hành tối ưu đối với việc xử lý và chế biến động vật chân đầu. Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn là nhận diện các mối nguy và đưa ra các biện pháp kiểm soát vệ sinh nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, ngăn ngừa sự lây nhiễm sinh học và hóa học trong suốt quá trình sản xuất.
Nguyên nhân gây nhiễm bẩn động vật chân đầu trong quá trình chế biến
Tiêu chuẩn chỉ rõ các tác nhân và con đường lây nhiễm chính đối với sản phẩm động vật chân đầu trong phân xưởng:
- Tiếp xúc bề mặt: Phần lớn động vật chân đầu bị nhiễm bẩn trực tiếp do tiếp xúc với các bề mặt không đảm bảo vệ sinh, đặc biệt là bề mặt của bàn cắt và bàn lọc trong quá trình sơ chế và phân loại.
- Sự tích tụ vi khuẩn: Các bề mặt tiếp xúc không được làm sạch đúng cách sẽ trở thành nơi trú ngụ, phát triển của vi sinh vật, dẫn đến nguy cơ lây nhiễm chéo sang các lô nguyên liệu sạch tiếp theo.
Quy định kỹ thuật đối với vật liệu làm bàn cắt và bàn lọc
Để kiểm soát hiệu quả mối nguy từ bề mặt tiếp xúc, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể về việc lựa chọn vật liệu chế tạo trang thiết bị:
- Nghiêm cấm sử dụng chất liệu gỗ: Quy chuẩn khuyến cáo rõ ràng không được sử dụng gỗ để làm bàn cắt trong các công đoạn chế biến động vật chân đầu.
- Nguy cơ từ chất liệu gỗ: Bề mặt bàn cắt bằng gỗ có đặc tính xốp, dễ bị thấm hút và úng nước trong môi trường chế biến thủy sản ẩm ướt.
- Hạn chế trong công tác khử trùng: Do cấu trúc thớ gỗ, các chất bẩn và vi khuẩn dễ dàng bám sâu vào bên trong, khiến bề mặt gỗ không thể được làm sạch và khử trùng hoàn toàn bằng các phương pháp vệ sinh thông thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI PHẠM THỰC HÀNH ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT CHÂN ĐẦU
Recommended international code of practice for Cephalopods
Quy phạm thực hành này áp dụng đối với động vật chân đầu tươi sống hoặc đã qua xử lý bao gồm cả các giống mực có giá trị thương mại lớn (Sepia và Sepialla), mực ống (Ilex, Loligo, Loliolus, Sepioteutis, Symplectoteuthis và Todorodes), và bạch tuộc (Octopus, Polypus, và Eledone).
Tiêu chuẩn này bao gồm các hướng dẫn kỹ thuật và các yêu cầu về an toàn vệ sinh khi đánh bắt, chế biến và đóng gói sản phẩm động vật chân đầu trên biển cũng như trên đất liền. Kỹ thuật đóng hộp cũng như khâu chuẩn bị đóng hộp không được đề cập tới trong qui phạm này.
"Tự phân huỷ" (autolysis): là sự biến chất hoặc phân hủy thịt hoặc nội tạng của động vật chân đầu do các enzyms trong cơ thể.
"Hệ thống không liên tục" (Batch systems): là các hệ thống bao gồm các phương thức chế biến động vật chân đầu thành từng mẻ.
"Ngâm nước muối" (Brinning): là quá trình ngâm động vật chân đầu vào dung dịch muối (NaCl H2O) trong một khoảng thời gian để các mô tế bào ngấm một lượng muối cần thiết.
"Làm lạnh" (chilling): là quá trình làm lạnh động vật chân đầu đến nhiệt độ tan băng.
"Nước biển lạnh" (chilled sea water): là nước biển sạch được làm giảm nhiệt độ bằng cách cho thêm đá làm từ nước uống được hoặc nước biển sạch.
"Nước đã clo hoá" (Chlorinated water): là nước chứa clo với nồng độ 5 ppm.
"Nước biển sạch" (clean sea water): là nước biển đạt các tiêu chuẩn về vi sinh như nước uống được và không lẫn các tạp chất.
"Làm sạch" (cleaning): là việc loại bỏ đất, các chất cặn của thức ăn, chất thải, dầu nhờn và các tạp chất khác.
"Nhiễm bẩn" (contamination): là các tạp chất đã xâm nhập trực tiếp hay gián tiếp vào cơ thể động vật chân đầu.
"Nấu" (cooking): là việc luộc động vật chân đầu bằng nước uống được, nước biển sạch, nước muối hoặc đun cách thủytrong thời gian cần thiết để làm đông các chất đạm trong cơ thể động vật chân đầu.
"Khử trùng" (disinfection): là việc áp dụng các tác nhân vật lý, hóa học hợp vệ sinh vào quá trình để loại bỏ các vi sinh vật có hại trên bề mặt sản phẩm.
"Muối khô" (dry - salting): là quá trình trộn động vật chân đầu với muối ăn tinh thể hoặc đường để rút nước trong cơ thể động vật chân đầu ra ngoài.
"Hoạt lực enzym" (enzymatic activity): là mức độ xúc tác của enzym trong các phản ứng sinh hoá.
"Lò hun khói" (mechanical smoking kiln or smoking tunnel): là loại thiết bị hun động vật chân đầu bằng khói và không khí.
"Thanh trùng" (pasteurization): là phương pháp xử lý nhiệt động vật chân đầu ở điều kiện nhiệt độ và thời gian cần thiết nhằm tiêu diệt lượng lớn vi sinh vật mà không làm thay đổi hình dạng, trạng thái bên ngoài, kết cấu và hương vị của sản phẩm.
"Nhà máy hoặc xí nghiệp" (plant or establish ment): là một hoặc một dãy nhà hoặc một phần của chúng được sử dụng để sản xuất hoặc bảo quản sản phẩm;
"Nước uống được" (potable water) : là nước sạch thích hợp để dùng cho con người và có các chỉ tiêu chất lượng không thấp hơn các mức quy định tương ứng nêu trong ấn bản "Tiêu chuẩn Quốc tế về nước uống được" mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới.
"Nước biển làm lạnh" (refrigerated sea water): là nước biển sạch được làm lạnh bằng hệ thống làm lạnh thích hợp. Nồng độ muối thường khoảng 3 %.
"Nướng" (roasting): là quá trình làm chín sản phẩm bằng cách cho philê vào giữa hai tấm thép nóng.
"Muối" (salt): là muối natri clorua (NaCl) có chất lượng thích hợp và phù hợp với mục đích
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7265:2003 về quy phạm thực hành đối với động vật chân đầu
- Số hiệu: TCVN7265:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
