Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 210 - 1999 (được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2003 và 2005) về dầu thực vật. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các loại dầu thực vật dùng làm thực phẩm cho người. Trong đó, các quy định phân loại và định danh các sản phẩm, phân đoạn từ dầu cọ đóng vai trò cốt lõi trong việc kiểm soát chất lượng thương mại và sản xuất.
Phân loại và định nghĩa các sản phẩm từ dầu cọ
Dựa trên cấu trúc vật lý, hóa học và quy trình công nghệ tách phân đoạn, TCVN 7597:2007 phân loại các sản phẩm từ dầu cọ thành các nhóm cụ thể sau:
- Dầu cọ nguyên bản: Là phần dầu nhận được từ cùi của quả cọ dầu (tên khoa học là Elaeis guineensis). Đây là dạng dầu thô hoặc dầu đã qua tinh luyện nhưng chưa thực hiện quá trình tách phân đoạn sâu.
- Olein cọ (Phần lỏng của dầu cọ): Là phần lỏng thu được từ việc tách phân đoạn dầu cọ thông qua các biện pháp vật lý. Olein cọ có đặc tính giữ được trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường, được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chiên rán và chế biến thực phẩm.
- Stearin cọ (Phần rắn của dầu cọ): Là phần có điểm nóng chảy cao nhận được từ việc tách phân đoạn dầu cọ. Do có nhiệt độ nóng chảy cao, stearin cọ thường ở trạng thái rắn hoặc bán rắn ở điều kiện thường, thích hợp để sản xuất bơ thực vật (margarine), shortening và các loại chất béo chuyên dụng.
- Olein cọ siêu lỏng (Superolein): Là phần lỏng đặc biệt nhận được từ dầu cọ qua quá trình kết tinh được kiểm soát chặt chẽ về mặt kỹ thuật để đạt được chỉ số iôt (iodine value) từ 60 hoặc lớn hơn. Sản phẩm này có khả năng chống đông đặc vượt trội ở nhiệt độ thấp so với olein cọ thông thường.
Các chỉ tiêu chất lượng và quy chuẩn kỹ thuật cốt lõi
Để đảm bảo tính an toàn và chất lượng thương mại, tiêu chuẩn áp dụng các công cụ kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt đối với từng phân đoạn dầu cọ:
- Chỉ số iôt (Iodine Value): Đây là chỉ số quyết định để phân loại các phân đoạn dầu cọ, đặc biệt là đối với olein cọ siêu lỏng (yêu cầu tối thiểu đạt 60) nhằm đảm bảo độ chưa bão hòa và đặc tính hóa lý ổn định của sản phẩm.
- Điểm nóng chảy (Melting Point): Xác định ranh giới rõ ràng giữa phần lỏng (olein) và phần rắn (stearin), giúp các nhà sản xuất định hình đúng mục đích sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
- Độ tinh khiết và giới hạn tạp chất: Tiêu chuẩn kiểm soát chặt chẽ hàm lượng nước, chất bay hơi, tạp chất không tan và các kim loại nặng phát sinh trong quá trình khai thác cùi quả cọ dầu và chế biến thành phẩm.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7597:2007 giúp đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn chất lượng dầu thực vật trong nước với các tiêu chuẩn quốc tế của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (Codex Alimentarius). Quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng Việt Nam mà còn tạo hành lang pháp lý rõ ràng, thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dầu thực vật trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 210 - 2005
AMENDED 2003, 2005
Vegetable oil
Lời nói đầu
TCVN 7597:2007 thay thế TCVN 6045:1995; TCVN 6046:1995; TCVN 6047:1995; TCVN 6048:1995; TCVN 6309:1997; TCVN 6310:1997 và TCVN 6311:1997;
TCVN 7597:2007 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 210:1999, bổ sung năm 2003 và 2005;
TCVN 7597:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU THỰC VẬT
Vegetable oil
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu thực vật dùng làm thực phẩm được mô tả trong 2.1.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
CHÚ THÍCH: Các từ đồng nghĩa trong ngoặc đơn được ghi ngay sau tên gọi của dầu.
2.1.1. dầu lạc (arachis oils) (dầu hạt lạc, dầu củ lạc)
dầu nhận được từ củ lạc (hạt Arachis hypogae L.).
2.1.2. dầu babasu (babassu oils)
dầu nhận được từ cùi quả của một số loài cây cọ dừa Orbignya spp.
2.1.3. dầu dừa (coconut oils)
dầu nhận được từ cùi của quả dừa (Cocos nucifera L).
2.1.4. dầu hạt bông (cottonseed oils)
dầu nhận được từ hạt của một số giống cây trồng Gossypium spp.
2.1.5. dầu hạt nho (grapeseed oils)
dầu nhận được từ hạt của quả nho (Vitis vinifera L.).
2.1.6. dầu ngô (maize oils)
dầu nhận được từ mầm ngô (phôi của Zea mays L.).
2.1.7. dầu hạt mù tạt (mustardseed oils)
dầu nhận được từ hạt mù tạt trắng (Sinapis alba L. hoặc Brassica birta Moench), nâu, vàng (Brassica juncea (L.) Czernajew và Cossen) và đen (Brassica nigra (L.) Koch).
2.1.8. dầu nhân cọ (palm kernel oils)
phần nhận được từ cùi của quả cọ dầu (Elaeis guineensis).
2.1.9. dầu cọ (palm oils)
sản phẩm nhận được từ cùi tươi của quả cọ dầu (Elaeis guineensis).
2.1.10. olein dầu cọ (palm olein)
phần lỏng thu được từ việc tách phân đoạn dầu cọ (như đã mô tả ở trên).
2.1.11. stearin dầu cọ (palm stearin)
phần có điểm nóng chảy cao nhận được từ việc tách phân đoạn dầu cọ (như đã mô tả ở trên).
2.1.12. siêu olein dầu cọ (palm superolein)
phần lỏng nhận được từ dầu cọ (như đã mô tả ở trên) qua quá trình kết tinh được kiểm soát đặc biệt để đạt được chỉ số iôt 60 hoặc lớn hơn.
2.1.13. dầu hạt cải dầu (rapeseed oils)(dầu củ cải; dầu cải dầu; ...)
sản phẩm nhận được từ hạt Brassica napus L...
2.1.14. dầu cải dầu-axit erucic thấp (rapeseed oils-low erucic acid) (dầu cải dầu axit erucic thấp;...dầu canola)
sản phẩm nhận được từ các hạt có chứa dầu axit erucic thấp của các loài Brassica napus L, Brassica campestris L. và Brassica juncea L., và một số loài khác.
2.1.15. dầu hạt rum (safflowerseed oils) (dầu hạt rum, dầu carthamus, dầu kurdee)
sản phẩm nhận được từ hạt của hoa rum (hạt Carthamus tinctorious L).
2.1.16. dầu hạt rum-axit oleic cao (safflowerseed oils
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2628:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định chỉ số Reichert-Meisol và Polenske do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2642:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định độ nhớt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2627:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4TCVN 6032:1995 (ISO 935 : 1988) về mỡ và dầu động vật và thực vật - phương pháp xác định chuẩn độ do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2636:1993 về Dầu thực vật - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2638:1993 về Dầu thực vật - Phương pháp xác định hàm lượng xà phòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2639:1993 về Dầu thực vật - Phương pháp xác định chỉ số axit
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2628:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định chỉ số Reichert-Meisol và Polenske do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2642:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định độ nhớt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2627:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5TCVN 6032:1995 (ISO 935 : 1988) về mỡ và dầu động vật và thực vật - phương pháp xác định chuẩn độ do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6352:1998 (ISO 8294 : 1994) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò Graphit
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2636:1993 về Dầu thực vật - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2638:1993 về Dầu thực vật - Phương pháp xác định hàm lượng xà phòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2639:1993 về Dầu thực vật - Phương pháp xác định chỉ số axit
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2640:2007 (ISO 6320:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số khúc xạ
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:2007 (ISO 3657 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (ISO 3596:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6119:2007 (ISO 6321:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định điểm nóng chảy trong ống mao dẫn hở (điểm trượt)
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2013 (CODEX STAN 210-1999, Amd. 2013) về Dầu thực vật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- Số hiệu: TCVN7597:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
