Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về Dầu cọ thực phẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 125:1981. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm dầu cọ lưu thông trên thị trường. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với dầu cọ thực phẩm được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến các loại thực phẩm khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu cọ thô hoặc dầu cọ bán thành phẩm cần phải trải qua các quá trình tinh luyện hoặc chế biến sâu hơn nữa mới có thể sử dụng làm thực phẩm cho con người.
2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)
Quy định định nghĩa pháp lý và nguồn gốc tự nhiên của sản phẩm để tránh gian lận thương mại:
- Dầu cọ thực phẩm là loại dầu thu được từ lớp thịt quả (mesocarp) của quả cây cọ dầu (tên khoa học là Elaeis guineensis).
- Sản phẩm phải đảm bảo tính nguyên chất, không được pha trộn với bất kỳ loại dầu, mỡ động thực vật nào khác ngoài nguồn gốc từ quả cọ dầu.
3. Thành phần thiết yếu và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ số lý - hóa bắt buộc để nhận biết và đánh giá chất lượng dầu cọ thực phẩm:
- Các chỉ số nhận biết (Identity Characteristics): Tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn vật lý và hóa học đặc trưng bao gồm tỷ trọng tương đối, chỉ số khúc xạ, chỉ số xà phòng hóa, chỉ số iốt và hàm lượng chất không xà phòng hóa. Các chỉ số này là căn cứ pháp lý để kiểm tra tính nguyên chất của dầu cọ.
- Trị số axit (Acid Value): Quy định giới hạn tối đa của hàm lượng axit béo tự do có trong dầu cọ thực phẩm. Chỉ số này phản ánh độ tươi mới của nguyên liệu và chất lượng của quá trình tinh luyện, ngăn ngừa hiện tượng dầu bị ôi khét.
- Trị số peroxit (Peroxide Value): Xác định mức độ oxy hóa ban đầu của dầu cọ. Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt trị số peroxit tối đa để đảm bảo sản phẩm không bị biến chất, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trong suốt thời hạn sử dụng.
4. Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Quy định nghiêm ngặt về danh mục và giới hạn tối đa cho phép sử dụng các chất phụ gia trong quá trình chế biến và bảo quản dầu cọ thực phẩm:
- Chất màu: Chỉ cho phép sử dụng các chất màu tự nhiên hoặc tổng hợp được cơ quan thẩm quyền cấp phép (như các loại carotenoid) nhằm mục đích chuẩn hóa màu sắc của sản phẩm mà không gây hại cho sức khỏe.
- Chất chống oxy hóa: Cho phép bổ sung các chất chống oxy hóa (như tocopherol, propyl gallate, BHA, BHT) nhằm kéo dài thời hạn sử dụng, ngăn ngừa hiện tượng tự oxy hóa gây hư hỏng dầu.
- Chất hiệp lực chống oxy hóa: Các chất hỗ trợ tăng cường hiệu quả của chất chống oxy hóa (như axit citric, natri citrat) được phép sử dụng trong giới hạn an toàn quy định.
- Chất chống tạo bọt: Cho phép sử dụng dimethylpolysiloxan (đối với dầu cọ chuyên dùng để chiên rán) nhằm hạn chế tối đa hiện tượng sủi bọt nguy hiểm khi gia nhiệt ở nhiệt độ cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 125:1981
Edible palm oil
Lời nói đầu
TCVN 6048:1995 hoàn toàn tương đương với Codex STAN 125:1981.
TCVN 6048:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Mỡ và dầu động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
DẦU CỌ THỰC PHẨM
Edible palm oil
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu cọ thực phẩm (dầu cọ đỏ và dầu cọ tẩy màu thực phẩm) nhưng không áp dụng cho dầu cọ đỏ và dầu cọ tẩy mầu cần phải chế biến tiếp theo để trở thành dầu thực phẩm.
Dầu cọ được chiết từ nôi nhũ của quả dầu cọ thực phẩm (Elaeis Guineesis) và bao gồm dầu cọ đỏ và dầu cọ tẩy màu thực phẩm.
3. Các thành phần cơ bản và những đặc trưng về chất lượng
3.1. Các đặc trưng
| 3.1.1. Tỷ khối (50oC/nước ở 20oC) | 0,891-0,899. |
| 3.1.2. Chỉ số khúc xạ (n-D 50oC) | 1,449-1,455. |
| 3.1.3. Chỉ số xà phòng hóa (mg KOH/kg dầu) | 190-209. |
| 3.1.4. Chỉ số iot (Wijs) | 50-55. |
| 3.1.5. Chất không xà phòng hóa | Không quá 12g/kg dầu. |
3.1.6. GLC thay đổi thành phần axit béo (%)
| C12:0 | < 1,2 |
| C14:0 | 0,5 – 5,9 |
| C16:0 | 32 – 59 |
| C16:1 | < 0,6 |
| C18:0 | 1,5 – 8,0 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10707:2015 (ISO 17932:2011) về Dầu cọ - Xác định sự suy giảm chỉ số tẩy trắng (DOBI) và hàm lượng caroten
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10708:2015 (ISO 12871:2010) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu - Xác định hàm lượng các alcol béo bằng sắc ký khí mao quản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10709:2015 (ISO 12872:2010) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu - Xác định hàm lượng 2-glyceryl monopalmitate
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10710:2015 (ISO 12873:2010) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu - Xác định hàm lượng sáp bằng sắc kí khí mao quản
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10707:2015 (ISO 17932:2011) về Dầu cọ - Xác định sự suy giảm chỉ số tẩy trắng (DOBI) và hàm lượng caroten
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10708:2015 (ISO 12871:2010) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu - Xác định hàm lượng các alcol béo bằng sắc ký khí mao quản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10709:2015 (ISO 12872:2010) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu - Xác định hàm lượng 2-glyceryl monopalmitate
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10710:2015 (ISO 12873:2010) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu - Xác định hàm lượng sáp bằng sắc kí khí mao quản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6048:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
