Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn đối với sản phẩm dầu vừng dùng làm thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, định nghĩa mô tả sản phẩm, các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi và quy định về thành phần.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm dầu vừng lưu thông trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng hoàn toàn cho dầu vừng thực phẩm (hay còn gọi là dầu mè) được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu vừng thô chưa qua xử lý hoặc các loại dầu vừng cần phải trải qua quá trình tinh luyện, chế biến sâu hơn mới có thể sử dụng làm thực phẩm cho người.
- Điều 2: Định nghĩa và mô tả các loại dầu vừng thực phẩm
Tiêu chuẩn phân loại và định nghĩa chi tiết về nguồn gốc cũng như các dạng sản phẩm dầu vừng thực phẩm:
- Nguồn gốc nguyên liệu: Dầu vừng thực phẩm phải được khai thác hoàn toàn từ hạt vừng (tên khoa học là Sesamum indicum L.).
- Dầu vừng nguyên chất (dầu vừng tự nhiên): Là loại dầu thu được bằng phương pháp cơ học (như ép nguội, ép đùn) từ hạt vừng mà không làm thay đổi bản chất tự nhiên của dầu. Loại dầu này không được sử dụng hóa chất hoặc các chất xúc tác hóa học trong quá trình khai thác và không qua quá trình tinh luyện hóa học.
- Dầu vừng tinh luyện: Là loại dầu thu được từ quá trình ép hoặc trích ly hạt vừng, sau đó được tiến hành các biện pháp tinh luyện (như khử axit, tẩy màu, khử mùi) để đạt được các tiêu chuẩn cảm quan và hóa lý phù hợp cho việc ăn uống trực tiếp.
- Điều 3: Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
Đây là nội dung quan trọng quy định các thông số kỹ thuật bắt buộc để kiểm soát chất lượng dầu vừng thực phẩm:
- Chỉ tiêu cảm quan: Dầu vừng thực phẩm phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của hạt vừng, không được có mùi hôi, mùi khét, vị đắng hoặc các mùi vị lạ do quá trình bảo quản hoặc chế biến kém chất lượng gây ra.
- Trị số axit (Acid Value): Quy định giới hạn tối đa của hàm lượng axit béo tự do để đánh giá độ tươi mới của dầu. Đối với dầu vừng nguyên chất, trị số axit thường được giới hạn nghiêm ngặt hơn so với dầu vừng tinh luyện nhằm đảm bảo không bị ôi thiu.
- Trị số peroxit (Peroxide Value): Là chỉ số đo lường mức độ oxy hóa ban đầu của dầu. Tiêu chuẩn quy định trị số peroxit tối đa cho phép để đảm bảo dầu không bị biến chất trong thời hạn sử dụng.
- Các chỉ số nhận biết đặc trưng (Identity Characteristics): Để chống gian lận thương mại và pha trộn, tiêu chuẩn đưa ra các khoảng giá trị vật lý và hóa học đặc trưng của dầu vừng nguyên chất bao gồm: tỷ trọng ở 20 độ C, chỉ số khúc xạ, chỉ số xà phòng hóa, chỉ số iot và hàm lượng chất không xà phòng hóa.
- Phản ứng định tính Baudouin: Đây là phản ứng hóa học đặc trưng bắt buộc phải cho kết quả dương tính để xác định sự hiện diện thực tế của dầu vừng, giúp phân biệt dầu vừng thật với các loại dầu thực vật khác.
- Điều 4: Quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến
Điều khoản này kiểm soát việc sử dụng các chất ngoài tự nhiên vào sản phẩm dầu vừng:
- Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng một số chất chống oxy hóa an toàn (như tocopherol tự nhiên hoặc tổng hợp, BHA, BHT) với hàm lượng giới hạn nghiêm ngặt nhằm kéo dài thời gian bảo quan của dầu vừng tinh luyện, ngăn ngừa hiện tượng ôi dầu.
- Chất kháng bọt: Đối với dầu vừng dùng cho mục đích chiên rán công nghiệp, tiêu chuẩn có thể cho phép sử dụng chất kháng bọt (như dimethylpolysiloxan) trong giới hạn quy định.
- Nguyên tắc sử dụng phụ gia: Mọi phụ gia thực phẩm được sử dụng phải nằm trong danh mục được phép của Bộ Y tế và tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Edible sesameseed oil
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu vừng thực phẩm (dầu mè) nhưng không áp dụng cho dầu hạt vừng (hạt mè) mà cần phải chế biến tiếp để biến nó thành loại dầu thực phẩm.
Dầu Hạt Vừng (Dầu hạt mè) (các từ đồng nghĩa: "Dầu Vừng", "Dầu Gingelly",
"Dầu Benne", "Dầu Till" và "Dầu Tille") được chiết từ hạt vừng (tên khoa học hạt Sesamum indicum L.) (hạt mè).
3. Các thành phần cơ bản và những đặc trưng về chất lượng
3.1. Các đặc trưng
3.1.1. Tỷ khối (200C/nước ở 200C) 0,915-0,923.
3.1.2. Chỉ số khúc xạ (n-D 400C) 1,465-1,469.
3.1.3. Chỉ số xà phòng hóa (mg KOH/g dầu) 187-195.
3.1.4. Chỉ số iot (Wijs) 104-120.
3.1.5. Chất không xà phòng hóa không quá 20 g/kg.
3.2. Thử nghiệm Villavechia hoặc thử nghiệm dầu vừng (Baudoum).
3.3. Các đặc trưng chất lượng
3.3.1. Màu sắc đặc trưng cho sản phẩm đã định.
3.3.2. Mùi và vị đặc trưng không có mùi vị lạ
3.3.3. Chỉ số axit
- dầu chưa chế biến không quá 4 mg KOH/g dầu
- dầu đã chế biến không quá 0,6 mg KOH/g dầu.
3.3.4. Chỉ số peroxit không quá 10 mili đương lượng peroxit oxgen/kg dầu.
4.1. Các phẩm màu
Các phẩm màu sau đây được cho phép dùng với mục đích khôi phục lại màu sắc tự nhiên đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa màu sắc, sao cho các phẩm màu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu lầm qua việc che giấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.
|
| Mức tối đa |
| 4.1.1. Beta - caroten | Giới hạn bởi GMP. |
| 4.1.2. Annatto 1/ | Giới hạn bởi GMP. |
| 4.1.3. Curcumin 1/ | Giới hạn bởi GMP. |
| 4.1.4. Canthaxanthin | Giới hạn bởi GMP. |
| 4.1.5.Beta - apo - 8 - carotenal | Giới hạn bởi GMP. |
| 4.1.6. Methy và ethyl este của beta-apo-8-c |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2642:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định độ nhớt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2627:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 512:2002 về vừng hạt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8798:2011 về Vừng hạt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2642:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định độ nhớt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2627:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 512:2002 về vừng hạt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8798:2011 về Vừng hạt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- Số hiệu: TCVN6045:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 23/09/1995
- Nơi ban hành: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
