Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 512:2002
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 512:2002 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm vừng hạt (mè) được sử dụng làm thực phẩm trực tiếp hoặc làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến dầu thực vật và các sản phẩm thực phẩm khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các loại vừng hạt (Sesamum indicum L.) thương phẩm, không phân biệt nguồn gốc xuất xứ (sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu).
- Đối tượng sử dụng vừng hạt bao gồm các cơ sở chế biến dầu thực vật, các nhà máy sản xuất thực phẩm, các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu dùng trực tiếp.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm hạt có dầu, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu hạt có dầu để đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định hàm lượng tạp chất, hạt hư hỏng và các chỉ tiêu lý hóa khác của dầu được chiết xuất từ vừng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình kiểm tra và đánh giá chất lượng vừng hạt:
- Vừng hạt: Là hạt của cây vừng (Sesamum indicum L.) đã được làm sạch sơ bộ, loại bỏ phần lớn tạp chất lớn sau khi thu hoạch.
- Hạt hoàn chỉnh (hạt lành): Là những hạt vừng phát triển đầy đủ, không bị sứt mẻ, không bị sâu bệnh hay biến dạng nghiêm trọng.
- Hạt hư hỏng: Bao gồm các hạt bị mốc, thối, hạt bị biến đổi màu sắc rõ rệt do nhiệt độ hoặc vi sinh vật, hạt bị sâu mọt đục khoét làm ảnh hưởng đến chất lượng bên trong.
- Hạt lép, hạt non: Là những hạt chưa phát triển hoàn thiện, kích thước nhỏ hơn hẳn so với hạt bình thường, không có nhân hoặc nhân rất nhỏ.
- Tạp chất: Tất cả các vật chất ngoài vừng hạt, bao gồm tạp chất hữu cơ (lá cây, thân cây, vỏ quả, hạt của cây trồng khác) và tạp chất vô cơ (đất, cát, đá, bụi bẩn).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà vừng hạt phải đạt được, chia thành hai nhóm chỉ tiêu chính:
1. Chỉ tiêu cảm quan:
- Màu sắc: Vừng hạt phải có màu sắc đặc trưng của từng giống (vừng trắng, vừng vàng hoặc vừng đen), màu sắc phải đồng đều, không bị xỉn màu hoặc có màu lạ do ẩm mốc.
- Mùi, vị: Có mùi thơm tự nhiên đặc trưng của vừng, không được có mùi mốc, mùi dầu khét (ôi khét) hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác.
- Trạng thái: Hạt vừng phải khô ráo, tơi xốp, không bị kết vón hoặc dính bết do ẩm ướt hay côn trùng.
2. Chỉ tiêu lý hóa:
- Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi: Quy định giới hạn tối đa cho phép để đảm bảo vừng không bị mốc trong quá trình bảo quản (thường giới hạn ở mức an toàn dưới 9%).
- Hàm lượng tạp chất: Tỷ lệ tạp chất lẫn trong vừng hạt phải được khống chế ở mức tối thiểu cho phép để không ảnh hưởng đến hiệu suất ép dầu và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tỷ lệ hạt hư hỏng, hạt lép: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ phần trăm hạt bị hư hỏng để bảo vệ chất lượng cảm quan và hóa học của dầu vừng.
- Hàm lượng dầu (tính trên chất khô): Quy định mức tối thiểu để đảm bảo giá trị kinh tế và hiệu quả chế biến.
- Chỉ số axit của dầu chiết từ hạt: Là chỉ tiêu quan trọng đánh giá độ tươi mới của hạt, chỉ số axit càng thấp chứng tỏ hạt càng ít bị phân hủy chất béo trong quá trình bảo quản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỪNG HẠT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho vừng hạt thương phẩm.
ISO 542:1990 Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu
ISO 664:1990 Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu phân tích từ mẫu thí nghiệm
ISO 665:1977 Hạt có dầu - Phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
ISO 659:1988 Hạt có dầu - Phương pháp xác định hàm lượng dầu bằng n-hexane hoặc bằng ether petrol
ISO 658:1988 Hạt có dầu - Phương pháp xác định hàm lượng tạp chất
ISO 729:1988 Hạt có dầu - Phương pháp xác định độ axit của dầu
Theo mục đích của tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:
3.1.Vừng hạt: Hạt được tách ra từ quả vừng
3.2. Hạt bị hư hỏng bao gồm
3.2.1. Hạt tróc vỏ: Hạt mà toàn bộ hoặc một phần nội nhũ bị bóc trần
3.2.2. Hạt mốc: Là những hạt khi quan sát bằng mắt thường thấy mốc trên bề mặt hoặc bị mốc bên trong hạt.
3.2.3. Hạt bị sinh vật có hại xâm nhập: Hạt bị hư hỏng nhìn thấy bằng mắt thường do các loại côn trùng, vi sinh vật tấn công.
3.2.4. Hạt non: Hạt chưa chín hoặc chưa phát triển đầy đủ.
3.3. Hạt khác màu: Hạt có màu khác với màu đặc trưng của hạt vừng đã được quy định.
3.4. Tạp chất bao gồm
3.4.1. Bụi: Bao gồm toàn bộ phần lọt qua sàng có đường kính lỗ 0,5mm.
3.4.2. Tạp chất vô cơ: Bao gồm mảnh kim loại, đá, sỏi sạn, cát lẫn vào trong mẫu.
3.1.3. Tạp chất hữu cơ: Bao gồm thân, cành, lá... xác sâu mọt, những phần vỏ hạt vừng bị tróc ra và cả những loại hạt không phải là hạt vừng lẫn vào trong mẫu.
Vừng hạt thương phẩm được chia làm hai loại:
4.1. Vừng vàng
4.2. Vừng đen
5.1. Những chỉ tiêu cảm quan và vệ sinh
5.1.1. Hạt vừng phải khô, khi xát dễ tróc vỏ, nhân vừng bóng, không có mùi mốc hoặc mùi vị lạ và không chứa các chất độc hại.
5.1.2. Dư lượng chất bảo vệ thực vật và các chất nhiễm bẩn khác không được vượt quá mức tối đa theo QĐ 867 - QĐ - BYT của Bộ Y tế về việc ban hành “ Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”
5.2. Chỉ tiêu hoá lý
Theo mức chất lượng vừng hạt được chia làm hạng hạng 1 và 2. Yêu cầu chất lượng của vừng hạt thương phẩm được quy định trong bảng 1.
Bảng 1: Chỉ tiêu hoá lý đối với vừng hạt thương phẩm
| TT |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 27/2002/QĐ-BNN về Tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8798:2011 về Vừng hạt
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 512:2002 về vừng hạt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN512:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 15/04/2002
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
