Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 21:1981) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn và các chỉ tiêu lý - hóa đối với sản phẩm dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định ranh giới pháp lý và đối tượng áp dụng cụ thể đối với sản phẩm dầu lạc trên thị trường:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp cho sản phẩm dầu lạc thực phẩm được cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng đóng gói sẵn hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dầu lạc phải trải qua các quá trình biến đổi hóa học sâu hoặc dầu lạc được sản xuất cho mục đích công nghiệp phi thực phẩm.
Điều 2: Mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa kỹ thuật chính xác để phân biệt dầu lạc nguyên chất với các loại dầu thực vật khác:
- Nguồn gốc: Dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) là loại dầu thực vật thu được từ hạt của cây lạc (tên khoa học là Arachis hypogaea L.).
- Phương pháp chế biến: Dầu được khai thác bằng phương pháp ép cơ học hoặc trích ly bằng dung môi cho phép, sau đó có thể được tinh luyện hoặc không tinh luyện tùy thuộc vào mục đích sử dụng thương mại.
Điều 3: Thành phần cốt lõi và chỉ tiêu chất lượng
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định các đặc tính lý - hóa đặc trưng để nhận biết dầu lạc nguyên chất và kiểm soát chất lượng sản phẩm:
- Đặc tính vật lý và hóa học đặc trưng:
- Tỷ trọng tương đối: Dao động trong khoảng từ 0,912 đến 0,920 (ở nhiệt độ 20 độ C so với nước ở 20 độ C).
- Chỉ số khúc xạ: Nằm trong khoảng từ 1,460 đến 1,465 (ở nhiệt độ 40 độ C).
- Chỉ số xà phòng hóa: Từ 187 đến 196 (tính bằng mg KOH trên 1g dầu).
- Chỉ số iốt (Wijs): Dao động từ 86 đến 107, thể hiện mức độ không no đặc trưng của các axit béo trong dầu lạc.
- Chất không xà phòng hóa: Giới hạn tối đa là 10 g/kg (tương đương 1,0%).
- Thành phần axit béo (xác định bằng sắc ký khí): Tiêu chuẩn quy định dải tỷ lệ phần trăm của các axit béo chính (như axit palmitic, axit oleic, axit linoleic, axit arachidic, axit behenic và axit lignoceric) nhằm phát hiện và ngăn chặn hành vi pha trộn các loại dầu thực vật kém chất lượng khác vào dầu lạc.
- Chỉ tiêu chất lượng và độ tươi mới:
- Trị số axit (Acid value): Đối với dầu tinh luyện không được vượt quá 0,6 mg KOH/g dầu; đối với dầu ép nguội và dầu thô không được vượt quá 4,0 mg KOH/g dầu.
- Trị số peroxit (Peroxide value): Không được vượt quá 10 miligam đương lượng oxy hoạt tính trên một kilôgam dầu (meq/kg) đối với dầu tinh luyện, và không quá 15 meq/kg đối với dầu ép nguội hoặc dầu thô nhằm đảm bảo dầu không bị oxy hóa gây mùi ôi khét.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Tiêu chuẩn quy định danh mục và giới hạn sử dụng các chất phụ gia nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng:
- Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng các chất chống oxy hóa an toàn như tocopherol (tự nhiên hoặc tổng hợp), ascorbyl palmitate, ascorbyl stearate với hàm lượng tối đa được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Chất hiệp lực chống oxy hóa: Axit citric và các muối citrat được phép sử dụng để tăng cường hiệu quả bảo quản của chất chống oxy hóa.
- Chất chống tạo bọt: Đối với dầu lạc chuyên dụng dùng để chiên rán sâu, được phép sử dụng dimethyl polysiloxan với hàm lượng tối đa không quá 10 mg/kg để ngăn ngừa hiện tượng sủi bọt trong quá trình gia nhiệt.
- Chất tạo hương: Chỉ được phép sử dụng các chất tạo hương tự nhiên hoặc tổng hợp đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt an toàn thực phẩm nhằm khôi phục lại hương vị tự nhiên bị hao hụt trong quá trình tinh luyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU LẠC THỰC PHẨM (DẦU ĐẬU PHỘNG)
Edible arachis oil
Lời nói đầu
TCVN 6047:1995 hoàn toàn tương đương với Codex STAN 21:1981.
TCVN 6047:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Mỡ và dầu động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
DẦU LẠC THỰC PHẨM (DẦU ĐẬU PHỘNG)
Edible arachis oil
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu lạc thực phẩm nhưng không áp dụng cho dầu lạc mà cần phải qua quá trình chế biến tiếp để thành dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng).
Dầu lạc (dầu đậu phộng) (Các từ đồng nghĩa: “Dầu Penut”. “Dầu Groundnut”) được chiết từ hạt lạc (Hạt đậu phộng) (hạt arachis hypogaera L).
3. Thành phần cơ bản và những đặc trưng về chất lượng
3.1. Các đặc trưng
| 3.1.1. Tỷ khối (20oC/nước ở 20oC) | 0,914 - 0,917. |
| 3.1.2. Chỉ số khúc xạ (n-D 40oC) | 1,460 - 1,465. |
| 3.1.3. Chỉ số xà phòng hóa (mg KOH/g dầu) | 187 - 196. |
| 3.1.4. Chỉ số iot (Wijs) | 80 – 106. |
| 3.1.5. Chất không xà phòng hóa không quá | 10 g/kg |
3.2. Hàm lượng axit arachisdic và axit béo bậc cao
Được xác định bằng một trong hai phương pháp quy định ở mục 3.6 của tiêu chuẩn này không nhỏ hơn 48 g/kg
3.3. Các đặc trưng chất lượng
3.3.1. Mầu sắc đặc trưng cho sản phẩm đã định.
3.2.2. Mùi và vị đặc trưng cho sản phẩm đã định không có mùi ôi khét và mùi vị lạ.
3.2.3. Chỉ số axit
- dầu chưa chế biến không quá 4 mg KOH/g dầu.
- dầu đã chế biến không quá 0,6 mg KOH/g dầu.
3.2.4. Chỉ số peroxit không quá 10 mili đương lượng peroxit oxygen/kg dầu.
4.1. Các phẩm màu
Các phẩm mầu sau đây được cho phép dùng với mục đích khôi phục lại mầu sắc tự nhiên đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa mầu sắc, sao cho các phẩm mầu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu lầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 1Quyết định 1103/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6047:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
