Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 20 - 1981) là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn và vệ sinh đối với sản phẩm dầu đậu tương thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với sản phẩm dầu đậu tương trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với sản phẩm dầu đậu tương thực phẩm được cung cấp cho mục đích tiêu dùng trực tiếp của con người, bao gồm cả mục đích bán lẻ hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm khác.
- Tiêu chuẩn bao gồm cả dầu đậu tương dạng lỏng thông thường và các loại dầu đậu tương đã được xử lý tinh luyện bằng các phương pháp vật lý hoặc hóa học phù hợp nhưng vẫn bảo đảm tính chất thực phẩm an toàn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu đậu tương thô chưa qua tinh luyện hoặc dầu đậu tương được sản xuất cho mục đích công nghiệp, phi thực phẩm.
Điều 2: Mô tả và định nghĩa sản phẩm
Nhằm thống nhất cách hiểu và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa kỹ thuật chính xác về sản phẩm:
- Dầu đậu tương thực phẩm là loại dầu thực vật được khai thác và thu nhận từ hạt của cây đậu tương (tên khoa học là Glycine max L. Merr).
- Quy trình công nghệ chế biến phải bảo đảm dầu được thu hồi bằng phương pháp ép cơ học hoặc trích ly bằng dung môi thực phẩm được phép sử dụng, sau đó bắt buộc phải trải qua quá trình tinh luyện hoàn chỉnh (bao gồm khử keo, trung hòa, tẩy màu và khử mùi).
- Sản phẩm thương mại lưu thông trên thị trường phải là dầu đậu tương nguyên chất, tuyệt đối không được pha trộn với bất kỳ loại dầu, mỡ động vật hoặc dầu thực vật nào khác.
Điều 3: Thành phần thiết yếu và các chỉ tiêu chất lượng
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định các thông số lý - hóa và cảm quan bắt buộc để đánh giá chất lượng và độ thuần khiết của dầu đậu tương:
- Đặc tính nhận biết qua thành phần axit béo: Tiêu chuẩn quy định dải tỷ lệ phần trăm cụ thể của các axit béo đặc trưng trong dầu đậu tương (như axit palmitic, axit stearic, axit oleic, axit linoleic, và axit linolenic). Sự sai lệch ra ngoài dải tỷ lệ này là bằng chứng cho thấy sản phẩm đã bị pha trộn hoặc không đạt độ thuần khiết.
- Các chỉ số vật lý và hóa học cơ bản: Xác định các ngưỡng giới hạn kỹ thuật bao gồm chỉ số khúc xạ (ở 40 độ C), chỉ số xà phòng hóa, chỉ số iốt (để đánh giá mức độ không no của dầu), và hàm lượng chất không xà phòng hóa tối đa cho phép.
- Chỉ tiêu cảm quan: Dầu đậu tương thực phẩm phải có màu sắc sáng, trong suốt, không bị vẩn đục ở nhiệt độ thường; có mùi và hương vị đặc trưng của dầu đậu tương tinh luyện, hoàn toàn không được có mùi hôi, mùi khét, mùi ôi khét do oxy hóa hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác.
- Trị số axit và trị số peroxit: Giới hạn tối đa của trị số axit (độ axit tự do) và trị số peroxit được quy định nghiêm ngặt nhằm kiểm soát mức độ tươi mới, ngăn ngừa hiện tượng dầu bị phân hủy và oxy hóa trong quá trình lưu thông, bảo quản.
Điều 4: Quy định về phụ gia thực phẩm
Để bảo đảm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, tiêu chuẩn thiết lập danh mục và giới hạn hàm lượng tối đa đối với các chất phụ gia được phép bổ sung vào dầu đậu tương:
- Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng các chất chống oxy hóa an toàn (như tocopherol tự nhiên hoặc tổng hợp, propyl gallate, BHA, BHT) nhằm kéo dài tuổi thọ của dầu, ngăn ngừa sự ôi khét. Hàm lượng sử dụng phải tuân thủ giới hạn tối đa nghiêm ngặt tính trên đơn vị sản phẩm.
- Chất hiệp lực chống oxy hóa: Các chất như axit xitric, natri xitrat được phép sử dụng để làm tăng hiệu quả hoạt động của các chất chống oxy hóa chính.
- Chất kháng bọt: Đối với sản phẩm dầu đậu tương chuyên dụng dùng để chiên rán ở nhiệt độ cao, tiêu chuẩn cho phép sử dụng chất kháng bọt dimethylpolysiloxan với hàm lượng cực kỳ nhỏ để bảo đảm an toàn kỹ thuật trong quá trình chế biến.
- Nguyên tắc chung: Tất cả các phụ gia thực phẩm được sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép và đáp ứng các yêu cầu về độ tinh khiết của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế và các quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Edible soya bean oil
Lời nói đầu
TCVN 6309 : 1997 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 20-1981 (Rev. 1-1989);
TCVN 6309 : 1997 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
DẦU ĐẬU TƯƠNG THỰC PHẨM
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu đậu tương thực phẩm nhưng không áp dụng cho dầu hạt đậu tương cần phải chế biến tiếp để trở thành dầu đậu tương thực phẩm.
Dầu đậu tương (từ đồng nghĩa: dầu đậu nành) được chế biến từ hạt đậu tương [các hạt của glycine max (L.) Mer r].
3. Thành phần cơ bản và đặc trưng chất lượng
3.1.1. Tỷ khối (20oC/ nước ở 20oC) 0,919 - 0,925
3.1.2. Chỉ số khúc xạ () 1,466 - 1,470
3.1.3. Chỉ số xà phòng (mg KOH/g dầu) 189 -195
3.1.4. Chỉ số iốt (Wijs) 120 - 143
3.1.5. Chất không xà phòng hóa không lớn hơn 15g/kg.
3.1.6. Phạm vi GLC theo thành phần của axit béo (%)
C < 14 < 0,1
C 14 : 0 < 0,5
C 16 : 0 7,0 - 14
C 16 : 1 < 0,5
C 18 : 0 3,0 - 5,5
C 18 : 1 18 - 26
C 18 : 2 50 - 57
C 18 : 3 5,5 - 10
C 20 : 0 < 0,6
C 20 : 1 < 0,5
C 22 : 0 < 0,5
C 24 : 0 < 0,5
3.2. Đặc trưng chất lượng.
3.2.1. Màu sắc: đặc trưng cho sản phẩm đã định.
3.2.2. Mùi và vị: đặc trưng cho sản phẩm đã định và không có mùi và vị lạ.
3.2.3. Chỉ số axit không lớn hơn 0,6 mg KOH/g dầu.
3.2.4. Chỉ số peroxit không lớn hơn 10 mili đương lượng peroxit oxy / kg dầu.
4.1. Phẩm màu
Những phẩm màu sau đây được phép dùng với mục đích khôi phục lại màu sắc đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa màu sắc sao cho các phẩm màu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.
| Mức tối đa |
4.1.1. Beta-caroten | 25 mg/kg |
4.1.2. Các chất chiết annatto | 20 mg/kg (tính theo tổng bixin hoặc norbixin) |
4.1.3. Curcumin hoặc turmeric | 5 mg/kg (tính theo tổng curcumin). |
4.1.4. Beta – apo - 8’ - carotenal | 25mg/kg. |
4.1.5. Mety và etyl este của beta - apo - 8’ axit carotenoic | 25mg/kg. |
4.2. Hương liệu
Các hương liệu tự nhiên và các chất tổng hợp tương đương chúng, loại trừ những chất được biết là độc hại nguy hiểm và những hương liệu tổng hợp khác được Ủy ban Thực phẩm Codex công nhận, cho phép dùng với mục đích khôi phục lại hương tự nhiên đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích tiêu chuẩn hóa hương thơm, sao cho hương liệu được thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu nhầm qua việc che dấu những hư hỏng hoặc chất lượng thấp kém hoặc qua việc làm cho sản phẩm dường như tốt hơn giá trị thực có.
4.3. Chất chống oxy hóa | Mức tối đa |
4.3.1. Propyl galat |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8799:2011 về Sản phẩm từ đậu tương – Xác định protein tan trong kali hydroxit 0,2%
- 1Quyết định 23/TĐC-QĐ năm 1995 Quy định tạm thời về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6045:1995 về dầu vừng thực phẩm (dầu mè) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6048:1995 (CODEX STAN 125:1981) về dầu cọ thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6046:1995 (CODEX STAN 23 : 1981) về dầu hạt hoa hướng dương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6047:1995 (CODEX STAN 21 : 1981) về dầu lạc thực phẩm (dầu đậu phộng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6121:1996 (ISO 3960 : 1977) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6122:1996 (ISO 3961:1989) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định chỉ số iốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6123-1:1996 (ISO 3596-1 : 1998 (E)) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phần 1: Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6123-2:1996 (ISO 3596-2 : 1998 (E)) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phần 2: Phương pháp nhanh dùng chất chiết Hexan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6125:1996 (ISO 663:1992) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng chất không hoà tan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:1996 (ISO 3657:1988) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6127:1996 (ISO 660 : 1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số axit và độ axit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6310:1997 (CODEX STAN 22 - 1981) về dầu hạt bông thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6311:1997 về dầu dừa thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6117:1996 (ISO 6883 : 1995) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định khối lượng qui ước theo thể tích ("trọng lượng lít theo không khí") do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:1996 (ISO 662 : 1980) về dầu và mỡ động vật và thực vật - xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8799:2011 về Sản phẩm từ đậu tương – Xác định protein tan trong kali hydroxit 0,2%
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6309:1997 (CODEX STAN 20 - 1981) về dầu đậu tương thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6309:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 10/11/1997
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
