Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6120:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 662:1998) quy định các phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi trong dầu mỡ động vật và thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết hai phương pháp thử nghiệm độc lập nhằm xác định hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi có trong dầu mỡ động vật và thực vật:
- Phương pháp A (Sử dụng bể cát hoặc bếp điện): Đây là phương pháp thông dụng, có thể áp dụng hiệu quả cho tất cả các loại dầu và mỡ động vật cũng như thực vật.
- Phương pháp B (Sử dụng tủ sấy): Phương pháp này có tính đặc thù hơn, chỉ áp dụng đối với các loại dầu mỡ không khô có chỉ số axit nhỏ hơn 4. Tiêu chuẩn quy định rõ không áp dụng Phương pháp B đối với dầu dừa và dầu nhân cọ (dầu cọ) do đặc tính hóa lý riêng biệt của các loại dầu này.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn tài liệu kỹ thuật sau đây là bắt buộc:
- TCVN 6128 (ISO 5555): Dầu mỡ động vật và thực vật - Phương pháp lấy mẫu. Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định quy trình lấy mẫu thử nghiệm, đảm bảo mẫu thử đạt tính đại diện cao nhất trước khi tiến hành phân tích độ ẩm và chất bay hơi.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho đại lượng cần đo lường nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và báo cáo kết quả:
- Hàm lượng độ ẩm và chất bay hơi (Moisture and volatile matter content): Được định nghĩa là lượng hao hụt khối lượng của mẫu thử dưới các điều kiện vận hành cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn này. Kết quả cuối cùng của phép đo được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).
- Nguyên tắc thực hiện của các phương pháp (Điều 4)
Nguyên lý kỹ thuật của phép thử nghiệm dựa trên sự thay đổi khối lượng của mẫu dưới tác động của nhiệt độ:
- Cơ chế hoạt động: Tiến hành gia nhiệt một lượng mẫu thử xác định ở nhiệt độ quy định cho đến khi toàn bộ lượng nước (độ ẩm) và các chất dễ bay hơi khác bị loại bỏ hoàn toàn khỏi mẫu.
- Cách xác định: Khối lượng hao hụt của mẫu thử sau quá trình gia nhiệt được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng cân được trước và sau khi sấy, từ đó quy đổi ra tỷ lệ phần trăm độ ẩm và chất bay hơi của mẫu ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỠ ĐỘNG THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI
Animal and vegetable fats and oils - Determination of moisture and volatile matter content
Lời nói đầu
TCVN 6120:2007 thay thế TCVN 6120:1996;
TCVN 6120:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 662:1998;
TCVN 6120:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI
Animal and vegetable fats and oils - Determination of moisture and volatile matter content
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của dầu mỡ động vật và thực vật bằng cách sấy.
- Phương pháp A: sử dụng bếp sấy bằng cát hoặc bếp đun;
- Phương pháp B: sử dụng tủ sấy.
Phương pháp A áp dụng cho tất cả các loại dầu và mỡ.
Phương pháp B chỉ áp dụng cho các loại dầu và mỡ không sấy được và có chỉ số axit nhỏ hơn 4. Đối với dầu lauric không sử dụng được các phương pháp này.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Định nghĩa
3.1. Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi (moisture and volatile matter content)
Lượng mất đi của sản phẩm khi bị sấy nóng ở nhiệt độ 103oC ± 2oC theo các điều kiện quy định của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Độ ẩm và chất bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng.
Sấy nóng phần mẫu thử ở nhiệt độ 103 oC ± 2 oC cho đến khi độ ẩm và chất bay hơi hoàn toàn được loại bỏ và xác định khối lượng mất đi.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001).
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003).
7.1. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và:
7.1.1. Cân phân tích, chính xác đến 0,001 g.
7.1.2. Chén, bằng sứ hoặc thủy tinh, đường kính từ 80 mm đến 90 mm, sâu khoảng 30 mm và có đáy phẳng.
7.1.3. Nhiệt kế được chia độ, từ 80 oC đến 110 oC, dài khoảng 100 mm, có bầu thủy ngân chắc chắn và khoang giãn nở được bao bên ngoài ở phần cuối nhiệt kế.
7.1.4. Bến đun bằng cát hoặc bếp điện.
7.1.5. Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm đặc hiệu.
7.2. Cách tiến hành
7.2.1. Phần mẫu thử
Cân khoảng 20 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g (điều 6) cho vào chén (7.1.2) đã được sấy khô trước và sau đó đem cân cùng với nhiệt kế (7.1.3).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9677:2013 (ISO 7847:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các axit béo chưa bão hòa đa có cấu trúc cis, cis 1,4-dien
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8896:2012 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định tertbutyl hydroquinon (TBHQ) bằng phương pháp quang phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8897:2012 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định butyl hydroxyanisol (BHA) bằng phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2641:2008 (ISO 15267:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Phép thử giới hạn điểm cháy bằng cốc thử kín pensky-martens
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:1996 (ISO 662 : 1980) về dầu và mỡ động vật và thực vật - xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9677:2013 (ISO 7847:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các axit béo chưa bão hòa đa có cấu trúc cis, cis 1,4-dien
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8896:2012 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định tertbutyl hydroquinon (TBHQ) bằng phương pháp quang phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8897:2012 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định butyl hydroxyanisol (BHA) bằng phương pháp quang phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2641:2008 (ISO 15267:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Phép thử giới hạn điểm cháy bằng cốc thử kín pensky-martens
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- Số hiệu: TCVN6120:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
