Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 662:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định chính xác hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi có trong dầu mỡ động vật và thực vật.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại dầu mỡ động vật và thực vật thô hoặc đã qua tinh luyện.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu mỡ có chứa các chất dễ bay hơi khác ngoài nước (ví dụ như các dung môi hữu cơ) hoặc các loại dầu mỡ dễ bị phân hủy ở nhiệt độ thử nghiệm quy định.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
Phương pháp dựa trên việc sấy khô phần mẫu thử ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi. Hàm lượng độ ẩm và chất bay hơi được tính toán dựa trên sự hao hụt khối lượng của mẫu thử sau quá trình sấy.
Các phương pháp thử nghiệm chính
Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp cụ thể tùy thuộc vào đặc tính của mẫu thử:
- Phương pháp A (Sử dụng bếp điện hoặc bể cát): Áp dụng cho tất cả các loại dầu mỡ. Phương pháp này sử dụng nguồn nhiệt trực tiếp từ bếp điện hoặc bể cát để làm bay hơi nước và chất bay hơi ở nhiệt độ khoảng 90 độ C đến 130 độ C tùy thuộc vào loại dầu mỡ cụ thể.
- Phương pháp B (Sử dụng tủ sấy): Áp dụng cho các loại dầu mỡ không sấy khô được bằng Phương pháp A hoặc các loại dầu mỡ có trị số axit thấp (dưới 4). Mẫu thử được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ ổn định 103 độ C ± 2 độ C.
Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001 g để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường.
- Chén cân bằng thủy tinh hoặc kim loại (nhôm hoặc bạch kim) có nắp đậy kín.
- Tủ sấy điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động (đối với Phương pháp B).
- Bếp điện hoặc bể cát có khả năng kiểm soát nhiệt độ thủ công hoặc tự động (đối với Phương pháp A).
- Bình hút ẩm chứa chất hút ẩm thích hợp (như silica gel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu sau khi sấy mà không bị hấp thụ lại độ ẩm từ không khí.
Quy trình thực hiện thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thử phải được trộn đều và đồng nhất hóa hoàn toàn trước khi tiến hành cân. Nếu mẫu ở dạng rắn, cần phải hóa lỏng ở nhiệt độ thấp nhất có thể trước khi trộn.
- Cân mẫu: Tiến hành cân chén cân sạch đã được sấy khô trước đó. Sau đó, cho khoảng 5 g đến 10 g mẫu thử vào chén cân và cân lại để xác định khối lượng chính xác của phần mẫu thử.
- Tiến hành sấy: Thực hiện sấy mẫu theo quy trình của Phương pháp A hoặc Phương pháp B đã lựa chọn.
- Cân và xác định khối lượng không đổi: Sau khi sấy, đặt chén cân vào bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng trước khi cân. Quá trình sấy và cân được lặp lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá mức quy định (thường là 0,001 g).
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng độ ẩm và chất bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng (%).
- Công thức tính toán dựa trên hiệu số giữa khối lượng chén cân có mẫu trước khi sấy và sau khi sấy, chia cho khối lượng của phần mẫu thử ban đầu, sau đó nhân với 100.
- Kết quả cuối cùng được lấy là trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song và được biểu thị đến hai chữ số thập phân.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 6120:2007 trước đó. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và kiểm nghiệm chất lượng dầu mỡ động vật, thực vật có trách nhiệm tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính thống nhất và chính xác của kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 662:2016
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI
Animal and vegetable fats and oils - Determination of moisure and volatile matter content
Lời nói đầu
TCVN 6120:2018 thay thế TCVN 6120:2007;
TCVN 6120:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 662:2016;
TCVN 6120:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI
Animal and vegetable fats and oils - Determination of moisture and volatile matter content
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của dầu mỡ động vật và thực vật bằng cách sấy.
- phương pháp A: sử dụng bếp gia nhiệt bằng cát hoặc bếp điện;
- phương pháp B: sử dụng tủ sấy.
Phương pháp A áp dụng cho tất cả các loại dầu và mỡ.
Phương pháp B chỉ áp dụng cho các loại dầu và mỡ không sấy được, có chỉ số axit nhỏ hơn 4. Đối với dầu lauric không phân tích được bằng các phương pháp này.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sữa và sản phẩm sữa (hoặc chất béo từ sữa và sản phẩm sữa).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi (moisture and volatile matter content)
lượng mất đi của sản phẩm khi sấy ở nhiệt độ 103 °C ± 2 °C theo các điều kiện được quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng.
Sấy phần mẫu thử ở nhiệt độ 103 °C ± 2 °C cho đến khi độ ẩm và chất bay hơi được loại bỏ hoàn toàn và xác định khối lượng mất đi.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661).
7.1 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
7.1.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.
7.1.2 Đĩa, bằng sứ hoặc thủy tinh, đường kính từ 80 mm đến 90 mm, sâu khoảng 30 mm và có đáy phẳng.
7.1.3 Nhiệt kế, chia độ từ nhiệt độ 80 °C đến nhiệt độ ít nhất 110 °C, dài khoảng 100 mm, có một đầu được gia cố và khoang giãn nở được bao bên ngoài ở phần cuối nhiệt kế.
7.1.4 Bếp gia nhiệt bằng cát hoặc bếp điện.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12080:2017 (ISO 17780:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon béo trong dầu thực vật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) liên kết với axit béo và glycidol bằng sắc ký khối phổ (GC/MS) - Phần 1: Phương pháp sử dụng sự chuyển hoá este kiềm nhanh, đo 3-MCPD và phép đo vi sai glycidol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2020 (ISO 663:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12080:2017 (ISO 17780:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon béo trong dầu thực vật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) liên kết với axit béo và glycidol bằng sắc ký khối phổ (GC/MS) - Phần 1: Phương pháp sử dụng sự chuyển hoá este kiềm nhanh, đo 3-MCPD và phép đo vi sai glycidol
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2020 (ISO 663:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- Số hiệu: TCVN6120:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
