Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5555:2001) là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu đối với dầu mỡ động vật và thực vật. Việc lấy mẫu chính xác đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm hóa lý sau này. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này chỉ rõ các phương pháp lấy mẫu đối với dầu mỡ động vật và thực vật thô hoặc đã qua xử lý tinh luyện. Tiêu chuẩn áp dụng cho cả dầu mỡ ở dạng lỏng và dạng rắn (được hóa lỏng bằng nhiệt).
- Tiêu chuẩn cũng được áp dụng cho các loại dầu mỡ động vật và thực vật dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp (thường gọi là dầu mỡ kỹ thuật).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sữa và các sản phẩm từ sữa.
- Các phương pháp lấy mẫu được thiết kế để phù hợp với nhiều loại phương tiện chứa và bao bì khác nhau, bao gồm: bồn chứa cố định trên đất liền, sà lan, tàu thủy, toa xe chở dầu, thùng phuy, can, chai và các bao gói nhỏ dành cho bán lẻ.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định về các tài liệu kỹ thuật được viện dẫn để áp dụng cùng với tiêu chuẩn này:
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng TCVN 2625:2007.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và thực hiện, Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa cho các khái niệm then chốt trong quy trình lấy mẫu:
- Lô hàng (Consignment): Là một lượng dầu mỡ được giao nhận cùng một lúc và được bảo đảm bằng một bộ tài liệu cụ thể. Một lô hàng có thể bao gồm một hoặc nhiều phương tiện chứa hoặc nhiều bao gói.
- Mẫu ban đầu (Increment): Là lượng dầu mỡ được lấy ra tại một thời điểm, tại một vị trí cụ thể trong thiết bị chứa hoặc từ một bao gói đơn lẻ trong lô hàng.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là lượng dầu mỡ thu được bằng cách gộp và trộn đều các mẫu ban đầu theo tỷ lệ quy định để đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là mẫu được chuẩn bị từ mẫu chung hoặc mẫu hỗn hợp để gửi đến phòng thử nghiệm nhằm tiến hành các phân tích, kiểm tra chất lượng.
- Mẫu đại diện (Representative sample): Là mẫu được lấy và chuẩn bị sao cho các đặc tính kỹ thuật của nó phản ánh chính xác và trung thực nhất các đặc tính của toàn bộ lô hàng được lấy mẫu.
- Nguyên tắc chung (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình lấy mẫu nhằm ngăn ngừa sai số và bảo vệ tính toàn vẹn của mẫu:
- Mục đích tối cao: Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo thu được một mẫu đại diện thực sự cho lô hàng. Mẫu này sẽ được dùng để xác định các chỉ tiêu chất lượng, cảm quan, hóa lý và phát hiện các tạp chất lạ.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Tất cả các dụng cụ lấy mẫu, bình chứa mẫu phải hoàn toàn sạch sẽ, khô ráo, không có mùi lạ và được làm từ vật liệu trơ (không phản ứng hóa học với dầu mỡ). Tránh sử dụng các dụng cụ có thể gây nhiễm đồng hoặc sắt vào mẫu dầu mỡ vì chúng xúc tác quá trình oxy hóa.
- Phòng ngừa nhiễm bẩn: Người lấy mẫu phải thực hiện mọi biện pháp phòng ngừa cần thiết để tránh bụi bẩn, nước mưa, hơi ẩm hoặc bất kỳ tạp chất ngoại lai nào rơi vào mẫu trong suốt quá trình thao tác.
- Đảm bảo an toàn lao động: Người lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, đặc biệt khi lấy mẫu ở trên cao (bồn chứa lớn, tàu thủy) hoặc khi tiếp xúc với dầu mỡ nóng được hóa lỏng bằng nhiệt.
- Xử lý tính không đồng nhất: Trước khi tiến hành lấy mẫu, người lấy mẫu phải đánh giá trạng thái của lô hàng. Nếu lô hàng không đồng nhất (ví dụ: có hiện tượng phân lớp, có nước tự do hoặc cặn lắng ở đáy), phải áp dụng các kỹ thuật lấy mẫu ở các tầng khác nhau (tầng trên, tầng giữa, tầng dưới) theo tỷ lệ thể tích tương ứng để gộp thành mẫu chung đại diện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - LẤY MẪU
Animal and vegetable fats and oils - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 2625:2007 thay thế TCVN 2625:1999;
TCVN 2625:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 5555:2001;
TCVN 2625:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - LẤY MẪU
Animal and vegetable fats and oils - Sampling
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp lấy mẫu dầu mỡ động vật và thực vật thô hoặc đã chế biến (dưới đây gọi là chất béo) hoặc mỡ nguyên chất ở dạng lỏng hoặc dạng rắn. Tiêu chuẩn này cũng mô tả các dụng cụ được sử dụng trong quá trình lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Phương pháp lấy mẫu sữa và các sản phẩm sữa, bao gồm chất béo của sữa được quy định trong TCVN 6400 (ISO 707).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Chuyến hàng (consignment)
Lượng chất béo được giao tại một thời điểm và theo một hợp đồng cụ thể hay một vận đơn.
CHÚ THÍCH: Chuyến hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô hàng hay một phần của một lô hàng.
2.2. Lô hàng (lot)
Lượng chất béo giống nhau, có cùng các đặc tính giống nhau.
2.3. Mẫu ban đầu (increment)
Lượng chất béo lấy được tại một thời điểm từ một vị trí trong lô hàng.
2.4. Mẫu chung (bulk sample)
Lượng chất béo nhận được bằng cách kết hợp các mẫu ban đầu của lô hàng theo tỷ lệ với số lượng đại diện cho lô hàng đó.
CHÚ THÍCH: Mẫu chung đại diện cho lô hàng có tính đến các yêu cầu của hợp đồng.
2.5. Mẫu thử nghiệm (laboratory sample)
Lượng mẫu lấy từ mẫu chung sau khi làm đồng nhất và rút gọn, là đại diện cho lô hàng và để kiểm tra ở phòng thử nghiệm.
2.6. Khối lượng qui ước theo thể tích mẫu (conventional mass per volume sample)
"khối lượng 1 lít mẫu trong không khí" (litre weight in air) sample
Khối lượng chất béo được lấy tính theo thể tích.
Mục đích của việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, lấy từ một chuyến hàng (có thể trong cùng một số lô), một lượng chất béo quy định, có các tính chất gần giống với tính chất của chuyến hàng được lấy mẫu.
Các phương pháp lấy mẫu được mô tả dưới đây nhằm hướng dẫn các chuyên gia cách thao tác và có thể sử dụng cho:
a) Chuyến hàng có số lượng lớn, ví dụ như ở thùng chứa trên đất liền, thùng chứa trên tàu thủy, thùng chứa trên tàu hỏa và thùng chứa trên ô tô, và
b) Chuyến hàng gồm có nhiều kiện hàng, ví dụ như thùng, hòm, hộp, túi và chai.
4. Yêu cầu đối với thiết bị, dụng cụ
4.1. Khái quát
Tùy mục đích cụ thể, việc lựa chọn các dụng cụ lấy mẫu và tính phù hợp của nó tùy thuộc vào kỹ năng của người lấy mẫu theo quy trình được khuyến nghị.
Trong tất cả các trường hợp, điều cần phải chú ý là mẫu dùng để kiểm tra sơ bộ, để phân tích hay để xác định khối lượng qui ước theo thể tích ("khối lượng của 1 lít mẫu trong không khí").
4.2. Vật liệu
Các dụng cụ lấy mẫu, các thiết bị phụ trợ và các vật chứa mẫu phả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9529:2012 (ISO 15774:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2625:1999 (ISO 5555 : 1991) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9529:2012 (ISO 15774:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9530:2012 ( ISO/TS 21033:2011 và Sửa đổi 1:2012) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN2625:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
