Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9677:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7847:1987) quy định phương pháp enzym để xác định các axit béo chưa bão hòa đa có cấu trúc cis, cis 1,4-dien trong dầu mỡ động vật và thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các axit béo chưa bão hòa đa có chứa hệ thống liên kết đôi cis, cis 1,4-dien bằng phương pháp enzym.
- Phương pháp này áp dụng cụ thể cho các loại dầu mỡ động vật và thực vật có chứa các axit béo chưa bão hòa đa phổ biến như axit linoleic (9,12-octadecadienoic), axit linolenic (9,12,15-octadecatrienoic) và axit arachidonic (5,8,11,14-eicosatetraenoic).
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các mẫu dầu mỡ đã bị oxy hóa nghiêm trọng hoặc chứa các hợp chất gây cản trở hoạt động xúc tác của enzym lipoxygenase.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải viện dẫn tài liệu kỹ thuật cốt lõi để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thực nghiệm.
- Tài liệu được viện dẫn bắt buộc là TCVN 6128 (ISO 661) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên phản ứng oxy hóa có xúc tác của enzym lipoxygenase đối với các axit béo có cấu trúc cis, cis 1,4-dien để tạo thành các hydroperoxit có chứa các liên kết đôi liên hợp.
- Quá trình thực hiện bao gồm việc xà phòng hóa mẫu thử bằng dung dịch kiềm để giải phóng các axit béo tự do dưới dạng muối hòa tan.
- Sau khi bổ sung enzym lipoxygenase trong môi trường đệm thích hợp, phản ứng oxy hóa xảy ra chọn lọc trên các liên kết cis, cis 1,4-dien.
- Độ hấp thụ quang phổ của các hydroperoxit liên hợp sinh ra được đo bằng máy quang phổ ở bước sóng cực đại 234 nm.
- Hàm lượng axit béo chưa bão hòa đa được tính toán dựa trên độ tăng trị số hấp thụ quang học thu được sau phản ứng enzym.
- Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đã được loại bỏ oxy hòa tan bằng cách đun sôi hoặc sục khí trơ.
- Dung dịch kali hydroxit (KOH): Sử dụng dung dịch KOH nồng độ khoảng 1 mol/l hoặc nồng độ thích hợp để tiến hành quá trình xà phòng hóa mẫu dầu mỡ ở nhiệt độ phòng nhằm tránh làm biến tính các axit béo nhạy cảm.
- Dung dịch đệm borat: Thường sử dụng đệm natri borat hoặc kali borat có pH ổn định ở mức 9,0, là môi trường tối ưu cho hoạt động xúc tác của enzym lipoxygenase.
- Enzym lipoxygenase: Có nguồn gốc từ đậu nành (soybean lipoxygenase), dạng bột đông khô hoặc dung dịch đậm đặc, có hoạt tính xúc tác đặc hiệu cao đối với cấu trúc cis, cis 1,4-dien. Enzym phải được bảo quản ở nhiệt độ thấp theo chỉ dẫn của nhà sản xuất để tránh mất hoạt tính.
- Axit linoleic chuẩn: Có độ tinh khiết tối thiểu 99%, được sử dụng làm chất chuẩn đối chứng để kiểm tra hoạt tính của enzym và xây dựng đường chuẩn hiệu chuẩn thiết bị đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9677:2013
ISO 7847:1987
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH CÁC AXIT BÉO CHƯA BÃO HÒA ĐA CÓ CẤU TRÚC CIS, CIS 1,4-DIEN
Aminal and vegetable fats and oils – Determination of polyunsaturated fatty acids with a cis, cis 1,4-diene structure
Lời nói đầu
TCVN 9677:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7847:1987;
TCVN 9677:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH CÁC AXIT BÉO CHƯA BÃO HÒA ĐA CÓ CẤU TRÚC CIS, CIS 1,4-DIEN
Aminal and vegetable fats and oils – Determination of polyunsaturated fatty acids with a cis, cis 1,4-diene structure
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzyme để xác định các axit béo chưa bão hòa đa có cấu trúc cis, cis 1,4-dien có trong dầu mỡ động vật và thực vật, trong thực tế các axit béo của các dãy axit linolenic (9,12,15-octadecatrienoic) và axit linoleic (9,12-octadecadienoic) có ω3 và ω6 chưa bão hòa. Cấu trúc như sau:

Phương pháp này không áp dụng cho dầu và mỡ có chứa các axit béo chưa bão hòa đa ω8 và ω9 hoặc có chứa các axit béo mạch nhánh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu.
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Axit béo cis, cis 1,4-dien (cis, cis 1,4-diene fatty acids)
Các axit béo xác định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
Các axit béo được biểu thị bằng phần trăm khối lượng mẫu thử.
4. Nguyên tắc
Xà phòng hóa phần mẫu thử ở nhiệt độ môi trường, tiếp theo giải phóng các axit béo. Oxy hóa các axit béo chứa cấu trúc cis, cis 1,4-dien bằng enzym. Đo độ hấp thụ của các axit đã oxy hóa, ở bước sóng có độ hấp thụ cực đại (khoảng 235 nm), có bù độ hấp thụ do các axit chứa hai liên kết đôi liên hợp có sẵn trong mẫu.
5. Thuốc thử và vật liệu thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. n-Hexan.
5.2. Axit clohydric, dung dịch, c(HCl) ≈ 0,5 mol/l.
5.3. Kali hydroxit, dung dịch trong etanol, c(KOH) ≈ 0,5 mol/l.
5.3.1. Dung dịch gốc
Hòa tan 65 g kali hydroxit (KOH 86%) trong khoảng 80 ml nước. Để nguội và thêm nước đến 100 ml.
5.3.2. Chuẩn bị
Pha loãng 5 ml dung dịch gốc (5.3.1) đến 100 ml bằng etanol 95% (thể tích).
Dung dịch này phải được chuẩn bị mới trước khi sử dụng.
5.4. Kali borat, dung dịch đệm, c(K3BO3) = 1,0 mol/l (pH = 9,0).
Hòa tan 61,9 g axit boric (H3BO3) và 25,0 g kali hydroxit (KOH 86%) trong khoảng 800 ml nước được đun nóng và khuấy. Để nguội đến nhiệt độ phò
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6564:2007 (CAC/RCP 36-1987, soát xét 3-2005) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Qui phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm dạng rời
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (ISO 3596:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6119:2007 (ISO 6321:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định điểm nóng chảy trong ống mao dẫn hở (điểm trượt)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6044:2013 (CODEX STAN 211-1999, AMD. 2013) về Mỡ động vật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9671:2013 (ISO 29822:2009) về Dầu mỡ thực vật - Các diacylglycerol dạng đồng phân - Xác định tỉ tệ tương đối của 1,2- và 1,3- diacylglycerol
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-3:2013 (ISO 12966-3:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 3: Chuẩn bị metyl este bằng trimetylsulfoni hydroxit (TMSH)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6760:2007 (ISO 9832 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định dư lượng hexan kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6762:2000 (ISO 7366:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng 1-Monoglyxerit và Glyxerol tự do
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10713-1:2015 (ISO 15788-1:1999) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các stigmastadiene trong dầu thực vật - Phần 1: Phương pháp sắc kí khí cột mao quản (phương pháp chuẩn)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10715-1:2015 (ISO 23275-1:2006) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng - Phần 1: Xác định sự có mặt đương lượng bơ cacao
- 1Quyết định 1015/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6564:2007 (CAC/RCP 36-1987, soát xét 3-2005) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Qui phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm dạng rời
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (ISO 3596:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6119:2007 (ISO 6321:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định điểm nóng chảy trong ống mao dẫn hở (điểm trượt)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6044:2013 (CODEX STAN 211-1999, AMD. 2013) về Mỡ động vật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9671:2013 (ISO 29822:2009) về Dầu mỡ thực vật - Các diacylglycerol dạng đồng phân - Xác định tỉ tệ tương đối của 1,2- và 1,3- diacylglycerol
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-3:2013 (ISO 12966-3:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 3: Chuẩn bị metyl este bằng trimetylsulfoni hydroxit (TMSH)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6760:2007 (ISO 9832 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định dư lượng hexan kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6762:2000 (ISO 7366:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng 1-Monoglyxerit và Glyxerol tự do
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10713-1:2015 (ISO 15788-1:1999) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các stigmastadiene trong dầu thực vật - Phần 1: Phương pháp sắc kí khí cột mao quản (phương pháp chuẩn)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10715-1:2015 (ISO 23275-1:2006) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Đương lượng bơ cacao trong bơ cacao và sôcôla thông dụng - Phần 1: Xác định sự có mặt đương lượng bơ cacao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9677:2013 (ISO 7847:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các axit béo chưa bão hòa đa có cấu trúc cis, cis 1,4-dien
- Số hiệu: TCVN9677:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
