Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 3596:2000) quy định phương pháp xác định hàm lượng chất không xà phòng hóa trong dầu mỡ động vật và thực vật bằng cách sử dụng chất chiết dietyl ete. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại dầu mỡ động vật và thực vật.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại sáp (waxes) do tính chất hóa học đặc thù của sáp không phù hợp với quy trình chiết bằng dietyl ete.
- Phương pháp này có thể không cho kết quả hoàn toàn chính xác đối với một số loại dầu mỡ có hàm lượng chất không xà phòng hóa cao bất thường, ví dụ như dầu từ động vật biển. Trong các trường hợp đặc biệt này, có thể áp dụng phương pháp quy định trong TCVN 6122 (ISO 18609).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 6128 (ISO 661) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tiêu chuẩn nền tảng để đảm bảo mẫu thử được đồng nhất trước khi tiến hành xà phòng hóa và chiết tách.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác về khái niệm cốt lõi phục vụ cho việc đo lường và tính toán:
- Chất không xà phòng hóa (Unsaponifiable matter): Được định nghĩa là toàn bộ các chất có mặt trong sản phẩm dầu mỡ động vật hoặc thực vật mà sau khi bị xà phòng hóa bởi kiềm và chiết bằng dung môi chỉ định (trong trường hợp này là dietyl ete), các chất này không bị bay hơi trong các điều kiện thử nghiệm đã được quy định.
- Các chất này bao gồm các chất hữu cơ tự nhiên có sẵn trong dầu mỡ như sterol, rượu béo cao phân tử, tocopherol, các hydrocacbon (như squalene), cũng như các chất màu hòa tan trong chất béo. Ngoài ra, nó cũng có thể bao gồm các chất ngoại lai không bay hơi nhưng hòa tan trong dung môi chiết.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phân tích hàm lượng chất không xà phòng hóa bằng phương pháp dùng chất chiết dietyl ete được thực hiện qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Xà phòng hóa mẫu thử: Tiến hành đun sôi hồi lưu phần mẫu thử với dung dịch kali hydroxit trong etanol (KOH/etanol) để chuyển hóa hoàn toàn các triglycerit và axit béo tự do thành xà phòng tan trong nước.
- Chiết tách bằng dietyl ete: Sử dụng dietyl ete làm dung môi để chiết nhiều lần chất không xà phòng hóa ra khỏi dung dịch xà phòng đã được pha loãng bằng nước.
- Rửa dịch chiết ete: Tiến hành rửa dịch chiết ete bằng nước để loại bỏ hoàn toàn lượng xà phòng và kiềm còn dư bám theo dịch chiết.
- Chưng cất và làm khô: Làm bay hơi dung môi dietyl ete, sau đó hòa tan cặn còn lại bằng axeton và tiếp tục làm bay hơi axeton để loại bỏ hoàn toàn lượng nước còn sót lại.
- Cân khối lượng: Sấy khô cặn thu được ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi và tiến hành cân để xác định hàm lượng chất không xà phòng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Animal and vegetable fats and oils - Determination of unsaponifiable matter - Method using diethyl ether extraction
Lời nói đầu
TCVN 6123:2007 thay thế TCVN 6123 -1:1996 và TCVN 6123 -2:1996;
TCVN 6123:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 3596:2000;
TCVN 6123:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHẤT KHÔNG XÀ PHÒNG HÓA - PHƯƠNG PHÁP DÙNG CHẤT CHIẾT DIETYL ETE
Animal and vegetable fats and oils - Determination of unsaponifiable matter - Method using diethyl ether extraction
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dùng chất chiết dietyl ete để xác định hàm lượng chất không xà phòng hóa của dầu mỡ động vật và thực vật.
Phương pháp này không áp dụng cho sáp. Phương pháp này cho kết quả gần đúng với các loại mỡ có hàm lượng chất không xà phòng hóa cao, ví dụ: đối với các loại mỡ thu được từ các loài động vật biển.
Có thể sử dụng phương pháp quy định trong ISO 18609 nếu do điều kiện khí hậu hoặc yếu tố luật pháp không cho phép sử dụng dietyl ete.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003), Dầu mỡ động vật và thực vật. Chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. chất không xà phòng hóa (unsaponifiable matter)
tất cả các chất có trong sản phẩm, sau khi đã xà phòng hóa bởi kali hydroxit (KOH) và chiết bởi dung môi quy định không bay hơi dưới các điều kiện thao tác đã được quy định.
Xà phòng hóa dầu hoặc mỡ bằng cách đun sôi dưới dạng hồi lưu với dung dịch kali hydroxit trong etanol, chiết chất không xà phòng hóa từ dung dịch xà phòng bằng dietyl ete cho bay hơi dung môi và cân cặn sau khi đã sấy khô.
Tất cả các loại thuốc thử phải thuộc loại tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước cất hoặc khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Dietyl ete, mới chưng cất không có peroxit và cặn.
5.2. Axeton.
5.3. Kali hydroxit dung dịch trong etanol, c(KOH) ≈ 1 mol/l.
Hòa tan 60 g kali hydroxit (KOH) trong 50 ml nước và pha loãng tới 1 000 ml bằng etanol 95 % (theo thể tích). Dung dịch phải không màu hoặc màu vàng nhạt.
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9676:2013 (ISO 11702:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng sterol tổng số bằng phương pháp enzym
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9677:2013 (ISO 7847:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các axit béo chưa bão hòa đa có cấu trúc cis, cis 1,4-dien
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8896:2012 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định tertbutyl hydroquinon (TBHQ) bằng phương pháp quang phổ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6123-1:1996 (ISO 3596-1 : 1998 (E)) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phần 1: Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6123-2:1996 (ISO 3596-2 : 1998 (E)) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phần 2: Phương pháp nhanh dùng chất chiết Hexan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9676:2013 (ISO 11702:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng sterol tổng số bằng phương pháp enzym
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9677:2013 (ISO 7847:1987) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các axit béo chưa bão hòa đa có cấu trúc cis, cis 1,4-dien
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8896:2012 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định tertbutyl hydroquinon (TBHQ) bằng phương pháp quang phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (ISO 3596:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete
- Số hiệu: TCVN6123:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
