Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8354:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8354:2010 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm kiểm soát hàm lượng chất bảo quản sulfit. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của thị trường tiêu thụ nội địa và các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế đối với mặt hàng thủy sản.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này định hình ranh giới pháp lý và kỹ thuật cho việc áp dụng tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng sulfit (tính theo lưu huỳnh dioxit - SO2) trong các loại thủy sản tươi sống, đông lạnh và các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm quốc gia, tổ chức chứng nhận chất lượng, doanh nghiệp chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản nhằm đánh giá sự phù hợp về giới hạn phụ gia thực phẩm theo quy định hiện hành.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế (ISO, AOAC) về phương pháp lấy mẫu thủy sản, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung đối với năng lực của phòng thử nghiệm hóa học.
- Nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn tuân thủ quy tắc: đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc hóa học cốt lõi để xác định hàm lượng sulfit trong mẫu thủy sản được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử được acid hóa trong môi trường nhiệt độ cao để giải phóng toàn bộ lượng lưu huỳnh dioxit (SO2) tự do và liên kết có trong sản phẩm.
- Khí SO2 giải phóng ra được lôi cuốn bằng dòng khí trơ (thường là khí nitơ) qua hệ thống chưng cất và được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch hydro peroxit (H2O2) đã được trung hòa. Quá trình này oxy hóa lưu huỳnh dioxit thành acid sulfuric (H2SO4).
- Hàm lượng acid sulfuric tạo thành được xác định bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp với dung dịch natri hydroxit (NaOH) tiêu chuẩn, sử dụng chất chỉ thị màu thích hợp để xác định điểm cuối của phản ứng. Từ kết quả chuẩn độ, tiến hành tính toán quy đổi ra hàm lượng sulfit biểu diễn bằng miligam SO2 trên một kilogam mẫu thử (mg/kg).
Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và dung dịch pha chế nhằm hạn chế tối đa sai số trong quá trình phân tích:
- Tất cả các hóa chất được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao). Nước dùng trong suốt quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các tạp chất có khả năng gây nhiễu phản ứng.
- Các hóa chất cơ bản bắt buộc phải chuẩn bị bao gồm: Acid clohydric (HCl) hoặc acid phosphoric (H3PO4) nồng độ cao phục vụ quá trình acid hóa mẫu; Dung dịch hydro peroxit (H2O2) làm chất hấp thụ; Dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH) đã được hiệu chuẩn chính xác nồng độ; Chất chỉ thị màu hỗn hợp (như methyl đỏ và xanh methylene) để nhận biết điểm tương đương khi chuẩn độ.
- Các dung dịch chuẩn độ phải được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn và phải được kiểm tra, chuẩn hóa lại định kỳ trước khi tiến hành phân tích mẫu thực tế nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFIT)
Fish and fishery products - Determination of sulfit content
Lời nói đầu
TCVN 8354 : 2010 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn NMKL (Nordic committee on food analysis) số 132 – 1989 Sulphite. Spectrophotometric determination in foods.
TCVN 8354 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sulfit trong thủy sản và sản phẩm thủy sản.
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 10 mg/kg.
Mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản được axit hoá bằng axit sulfuric (H2SO4) và chưng cất trong thiết bị Kjeldahl bán vi lượng. Hơi SO2 tạo thành được cho phản ứng với axit 2,2’-dinitro-5,5’-dithiobenzoic (DTNB) trong cốc nhận để hình thành phức axit 5-mercapto-2-nitrobenzoic có màu vàng chanh đậm. Cường độ màu của phức axit được đọc trên máy quang phổ tại bước sóng 412 nm. Hàm lượng sulfit, tính theo nồng độ của SO2 trong mẫu được tính toán theo cường độ màu của phức axit theo phương pháp ngoại chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Khí nitơ (N2).
3.2 Dung dịch axit sulfuric, 10 N
Cho từ từ 272 ml axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc vào 700 ml nước và định mức đến 1 000 ml.
Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 năm.
3.3 Dung dịch đệm phosphat, pH = 8
Hòa tan 3,65 g dikali hydrophosphat ngậm ba phân tử nước (K2HPO4.3H2O, khối lượng phân tử 228,23 g/mol) và 0,25 g kali hydrophosphat (KH2PO4) với 900 ml nước. Chỉnh pH = 8,0 bằng dung dịch axit clohydric (HCl) 0,1 M hoặc dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 M. Định mức đến 1 000 ml.
Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 tháng.
3.4 Dung dịch hồ tinh bột
Trộn 1 g hồ tinh bột với 100 ml nước rồi đun sôi và làm nguội.
Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 tuần.
3.5 Dung dịch chuẩn gốc iot, 0,05 M
Sử dụng ống chuẩn iot (Iodine titrisol) N/10, pha t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8374:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng florfenicol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 184:2003 về urê trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-3:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-4:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8374:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng florfenicol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 184:2003 về urê trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-3:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-4:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- Số hiệu: TCVN8354:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
