Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 1-2005 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn. Đây là văn bản kỹ thuật và pháp lý cốt lõi, thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu bắt buộc đối với việc thể hiện thông tin trên nhãn thực phẩm. Mục tiêu của tiêu chuẩn nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, đồng thời tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của TCVN 7087:2008 được quy định chặt chẽ nhằm bao quát toàn bộ thị trường thực phẩm bao gói sẵn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc ghi nhãn của tất cả các loại thực phẩm bao gói sẵn được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc dùng cho các cơ sở dịch vụ ăn uống (bao gồm nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học và các bếp ăn tập thể tương tự).
- Tiêu chuẩn cũng điều chỉnh các khía cạnh liên quan đến cách trình bày nhãn thực phẩm nhằm đảm bảo tính trung thực và minh bạch của thông tin.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại thực phẩm không bao gói sẵn, thực phẩm được đóng gói tạm thời hoặc đóng gói tại chỗ theo yêu cầu trực tiếp của khách hàng tại điểm bán.
Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng thống nhất các quy định pháp lý, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa cho các thuật ngữ chuyên ngành sau:
- Ghi nhãn (Labeling): Bao gồm bất kỳ tài liệu viết, in, khắc nổi, vẽ hoặc đồ họa nào xuất hiện trên nhãn, đi kèm hoặc ở gần thực phẩm nhằm mục đích quảng cáo, giới thiệu hoặc hướng dẫn sử dụng.
- Nhãn (Label): Là bất kỳ thẻ, thương hiệu, nhãn hiệu, hình ảnh hoặc mô tả bằng hình vẽ khác được viết, in, stencil, đánh dấu, khắc nổi hoặc áp dụng trực tiếp lên bao bì của thực phẩm.
- Thực phẩm bao gói sẵn (Prepackaged food): Là thực phẩm được đóng gói hoặc chuẩn bị sẵn trong bao bì, sẵn sàng để bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các cơ sở dịch vụ ăn uống, mà bao bì đó không thể thay đổi nếu không mở hoặc thay đổi bao bì gốc.
- Thành phần (Ingredient): Là bất kỳ chất nào, kể cả phụ gia thực phẩm, được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc chế biến thực phẩm và vẫn còn lại trong sản phẩm cuối cùng, mặc dù có thể dưới dạng đã thay đổi.
- Phụ gia thực phẩm (Food additive): Là bất kỳ chất nào không được tiêu thụ thông thường như một thực phẩm và không được sử dụng như một thành phần đặc trưng của thực phẩm, việc bổ sung có chủ ý vào thực phẩm nhằm mục đích công nghệ trong quá trình sản xuất, chế biến, bao gói hoặc bảo quản.
- Bao bì (Container): Là bất kỳ hình thức bao gói nào chứa đựng thực phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp, bao gồm cả màng bọc, hộp, chai, lọ, lon, túi.
Điều 3: Nguyên tắc chung
Nguyên tắc chung thiết lập các tiêu chuẩn đạo đức và pháp lý tối cao đối với việc ghi nhãn thực phẩm, nghiêm cấm các hành vi gian lận thông tin:
- Tính trung thực, không gây nhầm lẫn: Thực phẩm bao gói sẵn không được mô tả hoặc trình bày trên nhãn bằng hình ảnh, từ ngữ hoặc các phương tiện khác một cách sai lệch, gây hiểu lầm hoặc lừa dối người tiêu dùng về bản chất thực của sản phẩm.
- Ngăn ngừa ấn tượng sai lệch: Nhãn thực phẩm không được tạo ra ấn tượng không đúng về tính chất, đặc tính, chất lượng, nguồn gốc địa lý hoặc công dụng của thực phẩm dưới bất kỳ hình thức nào.
- Rõ ràng và dễ tiếp cận: Các thông tin bắt buộc trên nhãn phải được trình bày rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu đối với người tiêu dùng trong điều kiện mua hàng thông thường và không bị che khuất bởi các yếu tố trang trí hoặc quảng cáo khác.
Điều 4: Ghi nhãn bắt buộc đối với thực phẩm bao gói sẵn
Đây là nội dung cốt lõi quy định các thông tin bắt buộc phải xuất hiện trên nhãn của mọi sản phẩm thực phẩm bao gói sẵn lưu thông trên thị trường:
- Tên thực phẩm: Phải chỉ ra bản chất thực của thực phẩm, cụ thể và không được gây mơ hồ. Tên gọi phải tuân theo quy định của pháp luật quốc gia hoặc sử dụng tên thông thường đã được thiết lập.
- Danh sách thành phần: Phải liệt kê đầy đủ các thành phần theo thứ tự tỷ lệ khối lượng giảm dần tại thời điểm sản xuất. Phải ghi rõ các thành phần có khả năng gây dị ứng hoặc mẫn cảm đặc biệt (như ngũ cốc chứa gluten, giáp xác, trứng, cá, sữa, các loại hạt).
- Định lượng tịnh và thể tích ráo nước: Phải được công bố theo hệ mét (khối lượng đối với chất rắn, thể tích đối với chất lỏng). Đối với thực phẩm đóng gói trong môi trường chất lỏng, phải ghi rõ khối lượng chất rắn đã ráo nước bên cạnh tổng khối lượng tịnh.
- Tên và địa chỉ: Phải ghi rõ tên và địa chỉ của nhà sản xuất, nhà đóng gói, nhà phân phối, nhà nhập khẩu hoặc nhà bán lẻ chịu trách nhiệm pháp lý về sản phẩm.
- Nước xuất xứ (Xuất xứ hàng hóa): Phải công bố rõ ràng nước xuất xứ của thực phẩm nếu việc thiếu thông tin này có thể gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng về nguồn gốc thực tế của sản phẩm.
- Nhận biết lô hàng (Mã lô): Mỗi bao gói phải được đánh dấu bằng chữ hoặc số (mã hóa) để nhận biết lô sản xuất, phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm khi có sự cố an toàn thực phẩm.
- Ghi ngày và hướng dẫn bảo quản: Phải ghi rõ hạn sử dụng (ví dụ: "Sử dụng tốt nhất trước ngày..." hoặc "Hạn sử dụng..."). Đi kèm với đó là các hướng dẫn bảo quản đặc biệt nếu chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện môi trường xung quanh.
- Hướng dẫn sử dụng: Phải ghi rõ hướng dẫn sử dụng, bao gồm cả cách tái chế hoặc chế biến trước khi ăn, nếu cần thiết để đảm bảo người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đúng cách và an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Labelling of prepackaged foods
Lời nói đầu
TCVN 7087 : 2008 thay thế TCVN 7087 : 2002;
TCVN 7087 : 2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 1-2005 (CODEX STAN 1 ban hành năm 1981, được soát xét vào các năm 1985, 1991 và được sửa đổi bổ sung vào các năm 1999, 2001, 2003 và 2005).
TCVN 7087 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Labelling of prepackaged foods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn để bán cho người tiêu dùng hoặc dùng cho các mục đích sử dụng trực tiếp và các vấn đề liên quan đến việc giới thiệu chúng.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
“Thông báo” (claim)
Sự giới thiệu mang tính chất gợi ý hoặc ngụ ý rằng một thực phẩm có những đặc tính chất lượng liên quan đến bản chất, nguồn gốc, đặc tính dinh dưỡng, quá trình chế biến, thành phần cấu tạo hoặc chỉ tiêu chất lượng bất kỳ khác của thực phẩm đó.
“Người tiêu dùng” (consumer)
Người mua hoặc gia đình mua và nhận thực phẩm để thỏa mãn nhu cầu của họ.
“Bao bì” (container)
Vật chứa thực phẩm dùng để phân phối ở dạng đơn vị riêng lẻ, gồm cả loại bao phủ kín hoàn toàn hoặc một phần thực phẩm và vật liệu bao bọc bên ngoài. Một bao bì thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng có thể bao gồm một số đơn vị bao gói hoặc một số dạng bao gói.
Các thuật ngữ sau đây áp dụng để ghi thời hạn đối với thực phẩm bao gói sẵn.
“Ngày sản xuất” (date of manufacture)
Ngày mà thực phẩm trở thành sản phẩm như đã mô tả.
“Ngày đóng gói” (date of packaging)
Ngày mà thực phẩm được cho vào bao bì cuối cùng để bán.
“Thời hạn bán” (sell-by-date)
Ngày cuối cùng bán cho người tiêu dùng, sau đó là thời hạn bảo quản cho phép còn lại của thực phẩm trong điều kiện bảo quản của người tiêu dùng.
“Thời hạn sử dụng tối thiểu/tốt nhất trước” (date of minimum durability/best before)
Thời hạn mà trong đó thực phẩm, dưới các điều kiện bảo quản xác định, vẫn duy trì đầy đủ các đặc trưng chất lượng vốn có, đồng thời vẫn hoàn toàn đảm bảo chất lượng thương phẩm như đã công bố hoặc theo thỏa thuận chung. Tuy nhiên, khi vượt quá giới hạn này, thực phẩm vẫn có thể đảm bảo được các đặc tính chất lượng.
“Ngày hết hạn sử dụng” (use-by date/Recommended Last Consumption Date, Expiration date)
Ngày kết thúc thời hạn dự tính mà sau đó thực phẩm, dưới các điều kiện bảo quản xác định, có thể không còn đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó theo mong muốn thông thường của người tiêu dùng. Sau ngày hết hạn sử dụng, thực phẩm không được bán nữa.
“Thực phẩm” (food)
Tất cả các chất đã chế biến, sơ chế hoặc chưa chế biến nhằm sử dụng cho con người bao gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm và tất cả các chất được sử dụng để xử lý, chế biến hoặc xử lý “thực phẩm”, không bao gồm mỹ phẩm hoặc thuốc lá hoặc các chất được dùng làm dược phẩm.
“Phụ gia thực phẩm” (food additive)
Tất cả các chất mà bản thân nó không được tiêu dùng một cách thông thường như một thực phẩm hoặc như một thành phần đặc trưng của thực phẩm, cho dù nó có hoặc không có giá trị dinh dưỡng. Những chất này được bổ sung một c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2643:1978 về hải sản đông lạnh - phương pháp ghi nhãn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7088:2002 về hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2008 (CAC/GL 2-2003) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5119:1990 về Bao gói - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2643:1978 về hải sản đông lạnh - phương pháp ghi nhãn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7088:2002 về hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2008 (CAC/GL 2-2003) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5119:1990 về Bao gói - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- Số hiệu: TCVN7087:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
