Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2008 (được xây dựng hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 2-2003) đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc ghi nhãn dinh dưỡng đối với thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm cung cấp cho người tiêu dùng thông tin chính xác về hàm lượng dinh dưỡng của thực phẩm, giúp họ đưa ra những lựa chọn thực phẩm lành mạnh và phù hợp với nhu cầu sức khỏe.
Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7088:2008:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc ghi nhãn dinh dưỡng của tất cả các loại thực phẩm được bao gói sẵn, bao gồm cả các thực phẩm được nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc ghi nhãn dinh dưỡng được thực hiện trên tinh thần tự nguyện của nhà sản xuất. Tuy nhiên, việc ghi nhãn dinh dưỡng trở thành bắt buộc khi nhãn hàng hóa hoặc bất kỳ chương trình quảng cáo nào có đưa ra các công bố về dinh dưỡng hoặc công bố về sức khỏe liên quan đến sản phẩm đó.
- Ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại thực phẩm có mục đích dinh dưỡng đặc biệt (như sữa công thức cho trẻ em, thực phẩm cho người ăn kiêng y tế), trừ khi có các quy định riêng biệt khác điều chỉnh cho nhóm sản phẩm đó.
- Các định nghĩa cốt lõi (Điều 2)
- Ghi nhãn dinh dưỡng (Nutrition labelling): Là sự mô tả có hệ thống nhằm thông tin cho người tiêu dùng về hàm lượng dinh dưỡng của thực phẩm, bao gồm hai thành phần chính là công bố dinh dưỡng và thông tin dinh dưỡng bổ sung.
- Công bố dinh dưỡng (Nutrition declaration): Là bảng kê khai chuẩn hóa về hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm được in trực tiếp trên nhãn.
- Chất dinh dưỡng (Nutrient): Là bất kỳ chất nào thường được tiêu dùng như một thành phần của thực phẩm, có vai trò cung cấp năng lượng, cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống, hoặc nếu thiếu hụt sẽ dẫn đến những thay đổi đặc trưng về sinh hóa hoặc sinh lý của cơ thể.
- Chất dinh dưỡng thiết yếu (Essential nutrient): Là chất dinh dưỡng mà cơ thể không tự tổng hợp được hoặc tổng hợp không đủ để đáp ứng nhu cầu sinh lý bình thường và bắt buộc phải được cung cấp từ nguồn thức ăn bên ngoài.
- Đường (Sugars): Định nghĩa cụ thể bao gồm tất cả các monosaccarit và disaccarit có trong thực phẩm (ví dụ: glucose, fructose, sucrose, lactose).
- Chất xơ thực phẩm (Dietary fibre): Các polyme cacbohydrat có từ 10 gốc monomer trở lên, không bị thủy phân bởi các enzym nội sinh trong ruột non của người, đóng vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa.
- Nguyên tắc công bố dinh dưỡng (Điều 3)
- Các chất dinh dưỡng bắt buộc phải công bố: Khi thực hiện ghi nhãn dinh dưỡng, nhà sản xuất bắt buộc phải liệt kê các thông tin cơ bản bao gồm: Giá trị năng lượng; Hàm lượng protein (chất đạm), cacbohydrat sẵn có (không bao gồm chất xơ thực phẩm) và chất béo; Hàm lượng của bất kỳ chất dinh dưỡng nào khác được công bố cụ thể trên nhãn hoặc có liên quan trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng.
- Công bố tự nguyện hoặc bổ sung: Nhà sản xuất có thể công bố thêm hàm lượng các chất dinh dưỡng khác như đường, chất xơ thực phẩm, axit béo no, axit béo không no một nối đôi, axit béo không no nhiều nối đôi, cholesterol, các vitamin và khoáng chất.
- Điều kiện công bố vitamin và khoáng chất: Chỉ những vitamin và khoáng chất đã được thiết lập Giá trị tham chiếu dinh dưỡng (NRV) và có mặt trong thực phẩm với hàm lượng đáng kể (thường tối thiểu là 5% hoặc 15% NRV tùy theo quy định cụ thể trên mỗi khẩu phần ăn) mới được phép công bố trên nhãn.
- Cách tính toán năng lượng: Năng lượng phải được tính toán dựa trên các hệ số chuyển đổi năng lượng tiêu chuẩn đối với từng chất sinh năng lượng (ví dụ: Cacbohydrat: 4 kcal/g; Protein: 4 kcal/g; Chất béo: 9 kcal/g; Rượu/Ethanol: 7 kcal/g; Axit hữu cơ: 3 kcal/g).
- Trình bày thông tin dinh dưỡng (Điều 4)
- Đơn vị đo lường năng lượng và chất dinh dưỡng: Hàm lượng năng lượng phải được thể hiện đồng thời bằng kilojun (kJ) và kilocalori (kcal). Hàm lượng protein, cacbohydrat và chất béo phải được biểu thị bằng gam (g).
- Phương thức biểu thị: Thông tin dinh dưỡng phải được tính toán và trình bày dựa trên 100g hoặc 100ml thực phẩm, hoặc tính trên mỗi phần ăn (khẩu phần) được xác định rõ ràng trên nhãn kèm theo số lượng phần ăn có trong bao gói.
- Biểu thị vitamin và khoáng chất: Hàm lượng vitamin và khoáng chất phải được biểu thị bằng đơn vị hệ mét (mg, mcg) hoặc dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%) của Giá trị tham chiếu dinh dưỡng (NRV).
- Độ chính xác và nguồn số liệu: Các số liệu công bố trên nhãn phải là các giá trị trung bình, được xác định dựa trên kết quả phân tích trực tiếp mẫu sản phẩm đại diện, hoặc được tính toán một cách khoa học từ số liệu phân tích các thành phần nguyên liệu đã biết, hoặc từ các bảng số liệu thành phần thực phẩm được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận.
- Hình thức trình bày trực quan: Thông tin dinh dưỡng phải được trình bày dưới dạng bảng rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu. Trong trường hợp diện tích bề mặt nhãn quá nhỏ không đủ để thiết lập dạng bảng, thông tin có thể được trình bày dưới dạng văn bản viết liên tục nhưng vẫn phải đảm bảo tính mạch lạc và đầy đủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines on nutrition labelling
Lời nói đầu
TCVN 7088 : 2008 thay thế TCVN 7088 : 2002;
TCVN 7088 : 2008 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 2-2003 (CAC/GL 2 ban hành năm 1985, được soát xét năm 1993 và được sửa đổi bổ sung năm 2003).
TCVN 7088 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG
Guidelines on nutrition labelling
1.1. Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức ghi nhãn về dinh dưỡng cho thực phẩm.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để ghi nhãn dinh dưỡng cho tất cả các loại thực phẩm. Đối với thực phẩm dùng cho mục đích ăn kiêng đặc biệt, có thể có thêm các điều khoản quy định cụ thể, chi tiết hơn.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Ghi nhãn dinh dưỡng (nutrition labelling)
Sự mô tả nhằm thông tin cho khách hàng các đặc tính dinh dưỡng của thực phẩm.
2.2. Ghi nhãn dinh dưỡng bao gồm hai phần nội dung:
a) công bố chất dinh dưỡng;
b) thông tin về dinh dưỡng bổ sung.
2.3. Công bố dinh dưỡng (nutrition declaration)
Thông báo đã được tiêu chuẩn hóa hoặc liệt kê các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm.
2.4. Thông báo dinh dưỡng (nutrition claim)
Việc trình bày nhằm thông báo, gợi ý hoặc hàm ý rằng một thực phẩm có các đặc tính dinh dưỡng riêng biệt bao gồm nhưng không hạn chế giá trị năng lượng, hàm lượng protein, chất béo, cacbohydrat cũng như hàm lượng vitamin và khoáng chất. Các nội dung dưới đây không cấu thành thông báo dinh dưỡng:
a) việc đề cập đến các chất trong bảng liệt kê các thành phần thực phẩm;
b) giải thích về các chất dinh dưỡng như một phần nội dung bắt buộc của việc ghi nhãn dinh dưỡng;
c) công bố định tính hoặc định lượng về các chất dinh dưỡng hay các thành phần dinh dưỡng nhất định trên nhãn, nếu có quy định.
2.5. Chất dinh dưỡng (nutrient)
Chất được ăn uống bình thường như là một thành phần của thực phẩm mà:
a) cung cấp năng lượng; hoặc
b) cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống; hoặc
c) thiếu chất đó sẽ gây ra những biến đổi đặc trưng về sinh lý hoặc sinh hóa.
2.6. Đường (sugars)
Tất cả đường đơn hoặc đường đôi có trong thực phẩm.
2.7. Xơ thực phẩm (dietary fibre)
Chất có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật ăn được mà không bị thủy phân bởi các enzym nội sinh trong hệ tiêu hóa của con người khi được xác định bằng phương pháp đã được chấp thuận.
2.8. Axit béo không no có nhiều nối đôi (polyunsaturated fatty acids)
Các axit béo có các liên kết đôi được xen kẽ bởi nhóm metylen.
3.1.1. Áp dụng công bố chất dinh dưỡng
3.1.1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2643:1978 về hải sản đông lạnh - phương pháp ghi nhãn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7089:2002 (CODEX STAN 107 : 1991) về ghi nhãn phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5646:1992 về gạo - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2643:1978 về hải sản đông lạnh - phương pháp ghi nhãn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7088:2002 về hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7089:2002 (CODEX STAN 107 : 1991) về ghi nhãn phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985 sửa đổi 2013 và soát xét 2015) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2008 (CAC/GL 2-2003) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- Số hiệu: TCVN7088:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
