Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7087:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010, quy định các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc cốt lõi đối với việc ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Thuật ngữ định nghĩa, Nguyên tắc chung và các quy định Ghi nhãn bắt buộc từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc ghi nhãn của tất cả các loại thực phẩm bao gói sẵn được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc dùng cho mục đích cung cấp dịch vụ ăn uống (như nhà hàng, bếp ăn tập thể, khách sạn).
- Tiêu chuẩn cũng điều chỉnh một số khía cạnh liên quan đến cách thức trình bày nhãn thực phẩm nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và đảm bảo tính minh bạch tối đa của thông tin sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực thi pháp luật, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý quan trọng bao gồm:
- Thực phẩm bao gói sẵn: Là thực phẩm được đóng gói hoặc chuẩn bị sẵn trong bao bì, sẵn sàng để bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các cơ sở dịch vụ ăn uống, bao bọc toàn bộ hoặc chỉ một phần nhưng theo cách mà không thể thay đổi nội dung bên trong nếu không mở hoặc thay đổi bao bì.
- Nhãn (Label): Là bất kỳ nhãn mác, nhãn hiệu, hình ảnh hoặc các mô tả khác được viết, in, khắc nổi, khắc chìm hoặc bám trực tiếp vào bao bì của thực phẩm.
- Ghi nhãn (Labelling): Bao gồm bất kỳ vật liệu viết, in hoặc đồ họa nào đi kèm với thực phẩm hoặc được hiển thị gần thực phẩm nhằm mục đích thúc đẩy việc bán hoặc phân phối sản phẩm.
- Thành phần (Ingredient): Là bất kỳ chất nào, kể cả phụ gia thực phẩm, được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc chế biến thực phẩm và vẫn còn lại trong thành phẩm cuối cùng, dù có thể ở dạng đã bị biến đổi.
- Chất hỗ trợ chế biến: Là chất hoặc vật liệu không được tiêu dùng như một thành phần thực phẩm, được chủ ý sử dụng trong chế biến nguyên liệu để thực hiện mục đích công nghệ và có thể để lại dư lượng không mong muốn nhưng không gây hại trong sản phẩm cuối cùng.
- Nguyên tắc chung về ghi nhãn thực phẩm (Điều 3)
Nguyên tắc chung nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Không gây nhầm lẫn hoặc lừa dối: Thực phẩm bao gói sẵn không được mô tả hoặc trình bày trên nhãn bằng các từ ngữ, hình ảnh hoặc ký hiệu có tính chất sai lệch, gây hiểu lầm, lừa dối hoặc có khả năng tạo ra ấn tượng không đúng về bản chất, đặc tính, chất lượng và công dụng của thực phẩm dưới bất kỳ hình thức nào.
- Không gợi ý sai lệch về sản phẩm khác: Không được sử dụng các từ ngữ, hình ảnh minh họa trực tiếp hoặc gián tiếp gợi ý đến bất kỳ sản phẩm nào khác mà thực phẩm đó có thể bị nhầm lẫn, hoặc khiến người mua tin rằng thực phẩm đó có liên quan đến sản phẩm khác.
- Các nội dung ghi nhãn bắt buộc đối với thực phẩm bao gói sẵn (Điều 4)
Nhãn của thực phẩm bao gói sẵn phải thể hiện rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ nhạt các thông tin cơ bản sau đây, trừ khi có quy định khác trong các tiêu chuẩn Codex riêng biệt:
- Tên thực phẩm: Phải chỉ rõ bản chất thực của thực phẩm, cụ thể và không mang tính mơ hồ. Trường hợp sử dụng tên gọi thông thường hoặc tên thương mại thì phải đi kèm tên mô tả để người tiêu dùng không bị nhầm lẫn.
- Danh mục thành phần: Phải được liệt kê đầy đủ theo thứ tự giảm dần về khối lượng tại thời điểm sản xuất. Các thành phần đặc biệt có khả năng gây dị ứng hoặc mẫn cảm phải được công bố rõ ràng, bao gồm: ngũ cốc chứa gluten, giáp xác, trứng, cá, lạc, đậu tương, sữa và các sản phẩm từ sữa, hạt cây và sunfit với hàm lượng từ 10 mg/kg trở lên.
- Thể tích thực và khối lượng ráo nước: Phải được công bố theo hệ mét (hệ đo lường quốc tế). Đối với thực phẩm đóng gói trong môi trường chất lỏng, ngoài thể tích thực phải ghi rõ khối lượng ráo nước của thực phẩm.
- Tên và địa chỉ: Phải ghi rõ tên và địa chỉ của nhà sản xuất, nhà đóng gói, nhà phân phối, nhà nhập khẩu hoặc nhà bán lẻ chịu trách nhiệm về sản phẩm.
- Nước xuất xứ: Phải công bố nước xuất xứ của thực phẩm nếu việc bỏ qua thông tin này có thể gây hiểu lầm cho người tiêu dùng. Khi thực phẩm được chế biến tại một nước thứ hai làm thay đổi cơ bản bản chất của nó, nước thực hiện việc chế biến đó được coi là nước xuất xứ.
- Nhận biết lô hàng (Mã lô): Mỗi bao bì phải được khắc hoặc in vĩnh viễn bằng mã số để nhận biết cơ sở sản xuất và lô hàng.
- Ghi ngày và hướng dẫn bảo quản: Phải ghi rõ "Hạn sử dụng" hoặc "Sử dụng tốt nhất trước ngày". Đi kèm với đó là các chỉ dẫn về điều kiện bảo quản đặc biệt nếu chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện đó.
- Hướng dẫn sử dụng: Phải ghi rõ hướng dẫn sử dụng, bao gồm cả việc tái chế hoặc chuẩn bị trước khi ăn, nếu cần thiết để đảm bảo việc sử dụng thực phẩm đúng cách và an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010
GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Labelling of prepackaged foods
Lời nói đầu
TCVN 7087:2013 thay thế TCVN 7087:2008;
TCVN 7087:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 1-1985, sửa đổi bổ sung năm 2010;
TCVN 7087:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Labelling of prepackaged foods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc ghi nhãn tất cả các loại thực phẩm bao gói sẵn để bán cho người tiêu dùng hoặc dùng cho các mục đích sử dụng trực tiếp và các vấn đề liên quan đến việc giới thiệu sản phẩm.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Thông báo (claim)
Sự giới thiệu mang tính chất gợi ý hoặc ngụ ý rằng một thực phẩm có những đặc tính chất lượng liên quan đến bản chất, nguồn gốc, đặc tính dinh dưỡng, quá trình chế biến, thành phần cấu tạo hoặc chỉ tiêu chất lượng bất kỳ khác của thực phẩm đó.
Người tiêu dùng (consumer)
Người mua và nhận thực phẩm để thoả mãn nhu cầu của họ.
Bao bì (container)
Vật chứa thực phẩm dùng để phân phối ở dạng đơn vị riêng lẻ, gồm cả loại bao phủ kín hoàn toàn hoặc một phần thực phẩm và vật liệu bao bọc bên ngoài. Một bao bì thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng có thể bao gồm một số đơn vị bao gói hoặc một số dạng bao gói.
Các thuật ngữ sau đây áp dụng để ghi thời hạn đối với thực phẩm bao gói sẵn:
Ngày sản xuất (date of manufacture)
Ngày mà thực phẩm trở thành sản phẩm như đã mô tả.
Ngày đóng gói (date of packaging)
Ngày mà thực phẩm được cho vào bao bì cuối cùng để bán.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7288:2003 về phân bón - ghi nhãn - cách trình bày và công bố do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7089:2002 (CODEX STAN 107 : 1991) về ghi nhãn phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013 (CAC/RCP 40-1993) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói vô trùng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 10427:2014 (ISO/IEC GUIDE 41:2003) về Bao gói - Khuyến nghị đối với việc đề cập đến nhu cầu của người tiêu dùng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7288:2003 về phân bón - ghi nhãn - cách trình bày và công bố do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7089:2002 (CODEX STAN 107 : 1991) về ghi nhãn phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2008 (CAC/GL 2-2003) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013 (CAC/RCP 40-1993) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói vô trùng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 10427:2014 (ISO/IEC GUIDE 41:2003) về Bao gói - Khuyến nghị đối với việc đề cập đến nhu cầu của người tiêu dùng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- Số hiệu: TCVN7087:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
