Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 40-1993) quy định về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói vô trùng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và thiết lập các tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, ngăn ngừa các nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật, đặc biệt là độc tố Botulinum trong các sản phẩm thực phẩm có độ axit thấp được đóng gói kín.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định đối tượng áp dụng, mục tiêu kiểm soát vệ sinh và các nguyên tắc cơ bản trong quá trình chế biến vô trùng:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến và đóng gói vô trùng các loại thực phẩm có độ axit thấp (có chỉ số pH lớn hơn 4,6) được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường.
- Mục tiêu cốt lõi: Đảm bảo sản phẩm đạt được độ tiệt trùng thương mại, ngăn ngừa sự tái nhiễm bẩn của vi sinh vật vào sản phẩm sau khi đã qua xử lý nhiệt và trong suốt quá trình phân phối, lưu thông trên thị trường.
- Yêu cầu về nhà xưởng và thiết bị: Thiết kế hệ thống sản xuất phải đảm bảo dễ làm sạch, dễ khử trùng và ngăn ngừa tối đa sự tích tụ của bụi bẩn hoặc vi sinh vật gây hại trong môi trường chế biến.
Các định nghĩa kỹ thuật quan trọng trong quy trình vô trùng
Để vận hành hệ thống chế biến và bao gói vô trùng một cách chuẩn xác, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Phần thể tích của vật chứa không bị thực phẩm chiếm chỗ (Headspace): Đây là khoảng trống phía trên cùng của vật chứa sau khi đã nạp thực phẩm. Khoảng trống này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát áp suất nội bộ trong quá trình xử lý nhiệt và đảm bảo hiệu quả của quá trình làm kín bao bì.
- Phần của hệ thống tiệt trùng sản phẩm (Holding tube - Ống giữ): Là bộ phận thiết yếu của hệ thống tiệt trùng sản phẩm. Ống giữ có chức năng lưu giữ thực phẩm đã qua xử lý nhiệt trong một khoảng thời gian và nhiệt độ đủ để thực phẩm đạt được độ tiệt trùng thương mại trước khi chuyển sang công đoạn làm nguội và đóng gói vô trùng.
- Phần vật chứa được định dạng, gấp nếp hoặc làm dính (Seam - Mối ghép/Mí hộp): Là phần vật chứa được định dạng, gấp nếp hoặc được làm dính lại với nhau để làm kín vật chứa. Chất lượng của mối ghép quyết định tính toàn vẹn của bao bì, ngăn chặn tuyệt đối sự xâm nhập của vi sinh vật từ môi trường bên ngoài vào sản phẩm đã tiệt trùng.
Nguyên tắc kiểm soát vệ sinh trong chế biến và bao gói vô trùng
Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc kiểm soát nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật trong suốt quá trình vận hành hệ thống:
- Kiểm soát nhiệt độ và thời gian: Quá trình gia nhiệt tại ống giữ phải được giám sát liên tục bằng các thiết bị đo tự động để đảm bảo mọi phần tử sản phẩm đều đạt đủ chế độ tiệt trùng quy định.
- Duy trì điều kiện vô trùng: Khu vực bao gói và thiết bị đóng gói phải được tiệt trùng trước khi vận hành và duy trì áp suất dương với không khí vô trùng trong suốt quá trình hoạt động.
- Giám sát bao bì và mối ghép: Định kỳ kiểm tra ngoại quan và kiểm tra phá hủy các mối ghép (seam) để phát hiện kịp thời các lỗi kỹ thuật có thể gây mất vô trùng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI THỰC PHẨM AXIT THẤP ĐƯỢC CHẾ BIẾN VÀ BAO GÓI VÔ TRÙNG
Code of Hygienic Practice for Aseptically Processed and Packaged Low-Acid Foods
Lời nói đầu
TCVN 9773:2013 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 40-1993;
TCVN 9773:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Quá trình chế biến và bao gói vô trùng là quá trình chế biến và bao gói sản phẩm tiệt trùng thương mại trong các vật chứa đã tiệt trùng sau đó làm kín bằng nắp đã tiệt trùng để ngăn ngừa tái nhiễm vi sinh vật vào sản phẩm tiệt trùng. Chế biến và bao gói vô trùng khác với đóng hộp, trong sản xuất đồ hộp thực phẩm được vào hộp ghép kín rồi gia nhiệt.
Tiểu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn để xác định các điểm kiểm soát tới hạn để thiết lập kế hoạch HACCP như khuyến cáo trong CAC/GL 18-1993, Guidelines for the Application of the Hazard Analysis Critical Control Point (HACCP) System (Hướng dẫn áp dụng Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn). Các cơ sở sản xuất thực phẩm chế biến và bao gói vô trùng cần xây dựng và thực hiện kế hoạch HACCP.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI THỰC PHẨM AXIT THẤP ĐƯỢC CHẾ BIẾN VÀ BAO GÓI VÔ TRÙNG
Code of Hygienic Practice for Aseptically Processed and Packaged Low-Acid Foods
Tiêu chuẩn này liên quan đến quá trình chế biến và bao gói vô trùng các sản phẩm thực phẩm axit thấp được định nghĩa trong tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thực phẩm axit thấp đựng trong vật chứa ghép kín được chế biến bằng quy trình đóng hộp truyền thống cũng như không áp dụng đối với các sản phẩm phải bảo quản lạnh và các sản phẩm axit thấp và axit thấp đã axit hóa.
Đối với thực phẩm axit thấp đã axit hóa và thực phẩm axit thấp đóng hộp truyền thống, áp dụng TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev. 2-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hóa.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Vô trùng (aseptic)
Tiệt trùng thương mại.
2.2. chế biến và bao gói vô trùng (aseptic processing and packaging)
Quá trình chế biến và bao gói sản phẩm tiệt trùng thương mại trong các vật chứa đã tiệt trùng sau đó làm kín bằng nắp đã tiệt trùng để ngăn ngừa tái nhiễm vi sinh vật vào sản phẩm tiệt trùng.
2.3. Vùng vô trùng (aseptic zone)
Khu vực cần được xử lý và duy trì tình trạng vô trùng để sản phẩm và vật chứa vô trùng không bị tái nhiễm vi sinh vật. Vùng này được giới hạn bởi các rào chắn cơ học như các đặc trưng về cấu trúc hoặc dòng không khí vô trùng.
.2.4. Thực phẩm đóng hộp (canned food)
Thực phẩm tiệt trùng thương mại đựng trong vật chứa ghép kín.
2.5. Làm sạch (cleaning)
Việc loại bỏ phần thực phẩm dư thừa, bụi, dầu mỡ hoặc các tạp chất lạ khác
2.6. Mã lô hàng (code lot)
Tất cả sản phẩm được sản xuất trong một khoảng thời gian được xác định bằng dấu hiệu được mã hóa đối với vật chứa cụ thể
2.7. Độ tiệt trùng thương mại (commercial sterility)
Sự không có mặt các vi sinh vật có khả năng phát triển được trong thực phẩm ở điều kiện sản xuất, phân phối và bảo quản thông thường, không làm lạnh.
2.8. Khử trùng (disinfection)
Việc giảm số lượng vi sinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9776:2013 (CAC/RCP 67-2009) về Quy phạm thực hành giảm acrylamide trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9774:2013 (CAC/RCP 60-2005) về Quy phạm thực hành về ngăn ngừa và giảm nhiễm thiếc vô cơ trong thực phẩm đóng hộp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11605:2016 (CAC/RCP 15-1976, REVISED 2007) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với trứng và sản phẩm trứng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9776:2013 (CAC/RCP 67-2009) về Quy phạm thực hành giảm acrylamide trong thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9774:2013 (CAC/RCP 60-2005) về Quy phạm thực hành về ngăn ngừa và giảm nhiễm thiếc vô cơ trong thực phẩm đóng hộp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11605:2016 (CAC/RCP 15-1976, REVISED 2007) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với trứng và sản phẩm trứng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013 (CAC/RCP 40-1993) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói vô trùng
- Số hiệu: TCVN9773:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
