Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11605:2016 (CAC/RCP 15-1976, REVISED 2007) quy định về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với trứng và sản phẩm trứng. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc vệ sinh cốt lõi, áp dụng xuyên suốt từ giai đoạn sản xuất ban đầu đến khâu chế biến thành phẩm nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Mục tiêu tổng quát của tiêu chuẩn
- Đảm bảo an toàn và tính phù hợp: Tiêu chuẩn hướng tới việc bảo đảm an toàn và tính phù hợp của trứng và các sản phẩm từ trứng bằng cách áp dụng cụ thể hóa các nguyên tắc trong TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) về quy phạm thực hành những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng toàn diện: Đưa ra các xem xét cụ thể về vệ sinh an toàn thực phẩm liên quan đến toàn bộ chuỗi, bao gồm tất cả các biện pháp sản xuất ban đầu và quá trình chế biến trứng, sản phẩm trứng.
- Hỗ trợ cơ sở nhỏ lẻ: Tiêu chuẩn cũng bao gồm các biện pháp kiểm soát thích hợp, khả thi dành riêng cho các cơ sở sản xuất và chế biến quy mô nhỏ lẻ.
Kiểm soát trong giai đoạn sản xuất ban đầu
- Giảm thiểu mối nguy từ gốc: Mục tiêu cốt lõi của giai đoạn sản xuất ban đầu là chủ động làm giảm khả năng xuất hiện và phát triển của các mối nguy hại trong suốt chuỗi sản xuất.
- Mối liên kết giữa các giai đoạn: Trong một số trường hợp đặc thù của sản xuất ban đầu, việc xuất hiện các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm là khó tránh khỏi. Do đó, cần phải áp dụng các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt hơn ở các giai đoạn chế biến tiếp theo để bảo đảm chất lượng sản phẩm cuối cùng.
- Tác động của kiểm soát ban đầu: Mức độ và hiệu quả kiểm soát các mối nguy (bên trong hoặc bên ngoài vỏ trứng) ở giai đoạn sản xuất ban đầu sẽ quyết định trực tiếp đến tính chất và cường độ của các biện pháp kiểm soát cần áp dụng trong quá trình chế biến tiếp theo.
Biện pháp kiểm soát trong quá trình chế biến và sản xuất
- Ngăn ngừa và loại trừ mối nguy: Tập trung vào các biện pháp kiểm soát kỹ thuật nhằm ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu tối đa các nguy cơ ô nhiễm trong quá trình chế biến trứng và sản xuất các sản phẩm từ trứng.
- Sự phối hợp đồng bộ: Các biện pháp chế biến phải được kết hợp chặt chẽ với thực hành vệ sinh tốt (GHP) và thực hành chăn nuôi tốt (GAP) từ khâu sản xuất ban đầu nhằm mang lại hiệu quả tối ưu.
- Kiểm soát vi sinh vật toàn diện: Sự kết hợp này nhằm cung cấp một hệ thống kiểm soát đồng bộ, hiệu quả đối với các mối nguy sinh học (đặc biệt là vi sinh vật) và các mối nguy hại khác có thể tồn tại bên trong hoặc bám phía ngoài vỏ trứng cũng như trong sản phẩm trứng thành phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI TRỨNG VÀ SẢN PHẨM TRỨNG
Code of hygienic practice for eggs and egg products
Lời nói đầu
TCVN 11605:2016 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 15-1976, soát xét 2007;
TCVN 11605:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn để sản xuất trứng và sản phẩm trứng an toàn. Trong tiêu chuẩn này sử dụng phương pháp phân tích mối nguy để xác định các biện pháp kiểm soát. Các tài liệu của FAO/WHO dưới đây được sử dụng làm cơ sở về đánh giá nguy cơ.
• Đánh giá nguy cơ Salmonella trong trứng và gà giò. Bộ tài liệu Đánh giá nguy cơ vi sinh vật của FAO/ WHO 2002 (ISBN 92-5-104873-8), http://www.fao.org/DOCREP/005/Y4393E/Y4393E00.HTM.
Tiêu chuẩn này đã tính đến các hệ thống sản xuất trứng, sản phẩm trứng và các quy trình xử lý khác nhau. Tiêu chuẩn này tập trung chủ yếu vào trứng gà nuôi. Các nguyên tắc trong tiêu chuẩn cũng có thể áp dụng cho thực hành vệ sinh đối với việc sản xuất trứng từ trứng của các loài gia cầm (ví dụ vịt, chim cút, ngỗng). Vì vậy, tiêu chuẩn này được sử dụng linh hoạt cho các hệ thống kiểm soát khác nhau để ngăn ngừa nhiễm bẩn trứng và sản phẩm trứng, khi cần.
Tiêu chuẩn này đề cập đến hai nguồn nhiễm bẩn chính của trứng:
1. Trong quá trình hình thành trứng, và
2. Từ bên ngoài, ngay khi gia cầm đẻ hoặc sau khi đẻ.
Tiêu chuẩn này có xem xét đến khả năng mắc bệnh của người dân nói chung do việc tiêu dùng trứng hoặc sản phẩm trứng bị nhiễm các loài Salmonella, các tác nhân gây bệnh đường ruột khác hoặc các chất nhiễm bẩn, cũng như tính mẫn cảm với bệnh của người già, trẻ em và người suy giảm miễn dịch. Đối với sự nhiễm bẩn vi sinh vật, cách tiếp cận này phù hợp với cách tiếp cận của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp FAO/WHO về đánh giá nguy cơ vi sinh vật trong thực phẩm (Rome, Italia, ngày 30 tháng 4 đến ngày 4 tháng 5 năm 2001).
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI TRỨNG VÀ SẢN PHẨM TRỨNG
Code of hygienic practice for eggs and egg products
Mục tiêu của tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính an toàn và phù hợp1 của trứng và sản phẩm trứng bằng cách áp dụng TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm với trường hợp cụ thể của trứng và sản phẩm trứng. Tiêu chuẩn này đưa ra những xem xét cụ thể về vệ sinh an toàn thực phẩm liên quan đến tất cả các biện pháp sản xuất ban đầu, quá trình chế biến trứng và sản phẩm trứng, bao gồm cả các biện pháp thích hợp đối với cơ sở sản xuất và chế biến nhỏ lẻ.
2 Phạm vi áp dụng và sử dụng tiêu chuẩn
2.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản xuất ban đầu, chọn, phân loại, bảo quản, vận chuyển, chế biến, phân phối trứng nguyên vỏ, các sản phẩm trứng từ gia cầm và việc sử dụng cho người. Các món ăn truyền thống từ trứng không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
2.2 Sử dụng tiêu chuẩn
Các quy định trong tiêu chuẩn này bổ sung và cần được sử dụng kết hợp với TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003).
Tiêu chuẩn này cũng tham khảo các tiêu chuẩn khác, bao gồm các tiêu chuẩn về ghi nhãn và TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ khi áp dụng cho sản xuất vệ sinh trứng và sản phẩm trứng.
Tiêu chuẩn này bao gồm các nguyên tắc, giải thích và hướ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013 (CAC/RCP 40-1993) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói vô trùng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11682:2016 (CAC/RCP 57-2004 with amendment 2009) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa
- 5TIêu chuẩn quốc gia TCVN 12052:2017 (CAC/RCP 75-2015) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm có độ ẩm thấp
- 1Quyết định 4287/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004) về Quy phạm thực hành chăn nuôi tốt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9775:2013 (CAC/RCP 61-2005) về Quy phạm thực hành hạn chế và giảm thiểu tính kháng kháng sinh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013 (CAC/RCP 40-1993) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói vô trùng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11682:2016 (CAC/RCP 57-2004 with amendment 2009) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa
- 13TIêu chuẩn quốc gia TCVN 12052:2017 (CAC/RCP 75-2015) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm có độ ẩm thấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11605:2016 (CAC/RCP 15-1976, REVISED 2007) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với trứng và sản phẩm trứng
- Số hiệu: TCVN11605:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
